Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải:
\frac{a}{b} = \frac56 suy ra: a = \frac56b (1)
Theo bài ra ta có: \frac{a}{b+10} = \frac34
4a = 3b + 30 (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
4.\frac56b = 3b + 30
\frac{10}{3}b - 3b = 30
10b - 9b = 90
b = 90
Thay b = 90 vào (1) ta được: a = 90.\frac56 = 75
Phân số thỏa mãn đề bài là: \frac{75}{90}
Giải:
\(\frac{a}{b}\) = \(\frac56\) suy ra: a = \(\frac56b\) (1)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b+10}\) = \(\frac34\)
4a = 3b + 30 (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
4.\(\frac56\)b = 3b + 30
\(\frac{10}{3}\)b - 3b = 30
10b - 9b = 90
b = 90
Thay b = 90 vào (1) ta được: a = 90.\(\frac56\) = 75
Phân số thỏa mãn đề bài là: \(\frac{75}{90}\)
Ta có : \(\frac{a}{b}=\frac{3}{4}\)(1)
\(\frac{a+15}{b}=\frac{7}{6}\)
\(\Rightarrow\frac{a}{b}+\frac{15}{b}=\frac{7}{6}\)(2)
Thay (1) vào (2) ta có :
\(\frac{3}{4}+\frac{15}{b}=\frac{7}{6}\)
\(\Rightarrow\frac{15}{b}=\frac{7}{6}-\frac{3}{4}\)
\(\Rightarrow\frac{15}{b}=\frac{5}{12}\)
\(\Rightarrow5b=12.15\)
\(\Rightarrow b=12.15:5\)
\(\Rightarrow b=36\)
Thay b\(\Rightarrow a=27\) vào (1) ta có :
\(\frac{a}{b}=\frac{a}{36}=\frac{3}{4}\)
\(\Rightarrow4a=36.3\)
\(\Rightarrow a=36.3:4\)
\(\Rightarrow a=27\)
\(\Rightarrow\frac{a}{b}=\frac{27}{36}\)
Cho phân số a/b . Nếu rút gọn a/b thì được phân số 3/4. nếu cộng thêm 15 đơn vị vào tử số rồi rút gọn thì dược phân số 7/6 . Tìm phân số a/b
Giải:
Theo bài ra ta có:
a/b = 3/4 và
\(\frac{a+15}{b}\) = \(\frac76\) (1)
a/b = 3/4 suy ra: a = 3/4b thay vào (1) ta có:
(3/4b + 15)/b = 7/6
3/4b + 15 = 7/6b
7/6b - 3/4b = 15
5/12b = 15
b = 15 : 5/12
b = 36
Thay b = 36 vào: a = 3/4b ta có:
a = 3/4 x 36 = 27
Vậy phân số cần tìm là: 27/36
Bài 2 : Cho phân số a/b . nếu rút gọn phân số a/b thì được phân số 6/7 . nếu giảm tử số đi 12 đơn vị rồi rút gọn thì được phân số 36/49. tìm phân số a/b
Giải:
Theo bài ra ta có: a/b = 6/7 và \(\frac{a-12}{b}\) = 36/49 (1)
a/b = 6/7
a = 6/7.b thay vào (1) ta có:
(6/7b - 12)/b = 36/49
6/7b - 12 = 36/49b
6/7b - 36/49b = 12
b.(6/7 - 36/49) = 12
b.6/49 = 12
b = 12 : 6/49
b = 98
a = 6/7.98
a = 84
Vậy phân số cần tìm là: 84/98
Giải:
\(\frac{a}{b}\) = \(\frac34\) suy ra: a = \(\frac34b\) (1)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a+60}{b}\) = \(\frac{9}{10}\)
10a + 600 = 9b (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
10.\(\frac34\)b + 600 = 9b
\(\frac{15}{2}\)b + 600 = 9b
9b - \(\frac{15}{2}\)b = 600
18b - 15b = 1200
3b = 1200
b = 1200 : 3
b = 400
Thay b = 400 vào (1) ta được: a = 400.\(\frac34\) = 300
Phân số thỏa mãn đề bài là: \(\frac{300}{400}\)
Ta có \(\frac{a+15}{b}=\frac{5}{6}\)
\(\Rightarrow\frac{a}{b}+\frac{15}{b}=\frac{5}{6}\)
\(\Rightarrow\frac{15}{b}=\frac{5}{6}-\frac{a}{b}=\frac{5}{6}-\frac{7}{12}=\frac{1}{4}\)
\(\Rightarrow b=\frac{15\cdot4}{1}=60\)
Từ \(\frac{a}{b}=\frac{7}{12}\Rightarrow a=\frac{7b}{12}=\frac{7\cdot60}{12}=35\)
Vậy phân số đã cho là \(\frac{35}{60}\)
Theo đầu bài ta có:
\(\frac{a+71}{b}=\frac{18}{11}\)
\(\Rightarrow11\left(a+71\right)=18b\)
\(\Rightarrow11a+781=18b\)
Chú ý rằng do a/b = 5/7 nên a = 5k còn b = 7k ( với k thuộc N ). Từ đó suy ra:
\(\Rightarrow11\cdot5k+781=18\cdot7k\)
\(\Rightarrow55k+781=126k\)
\(\Rightarrow71k=781\)
\(\Rightarrow k=11\)
\(\Rightarrow\frac{a}{b}=\frac{5k}{7k}=\frac{5\cdot11}{7\cdot11}=\frac{55}{77}\)
Giải:
\(\frac{a}{b}\) = \(\frac56\) suy ra: a = \(\frac56b\) (1)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b+10}\) = \(\frac34\)
4a = 3b + 30 (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
4.\(\frac56\)b = 3b + 30
\(\frac{10}{3}\)b - 3b = 30
10b - 9b = 90
b = 90
Thay b = 90 vào (1) ta được: a = 90.\(\frac56\) = 75
Phân số thỏa mãn đề bài là: \(\frac{75}{90}\)