Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
số đó là 1
3 + 1 = 4 = 2
7 - 1=6= 3
vậy số đó là 1
nhớ ghi bằng phân số nha ban, tại vì mình ghi phân số không được.
\(\frac{a}{11}=\frac{a-18}{77}\)
nhân chéo rồi chuyển vế đổi dấu tính được a=3
Trước khi dẫn dắt, giảng giải cho học sinh giải quyết các bài toán đố, cần ôn tập lại các kiến thức cơ bản, đòi hỏi học sinh phải thành thạo, như:
Tìm phân số của một số; Tìm một số khi biết giá trị của phân số; Tìm tỉ số phần trăm của hai số; Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của một số; Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ của hai số …
Tùy theo kĩ năng của người hướng dẫn có thể phân tích bài toán rồi tổng hợp để tìm đáp số, hoặc từ tổng hợp (cái yêu cầu) rồi phân tích dẫn dắt từng bước vận dụng những kiến thức nói trên để tìm kết quả.
Cũng có khi cần áp dụng cả hai để thực hiện, nhất là với những đối tượng HS chưa thông thạo. Giáo viên phân tích bài toán, phân tích dữ liệu giúp học sinh hiểu đề, thấy được cái nào đã cho, dữ liệu nào còn thiếu cần phải đi tìm. Sau đó, giáo viên cần tổng hợp lại để giúp học sinh xác định xem tìm thành phần đó cần vận dụng kiến thức nào.
Những cách giải sáng tạo
Theo thầy Tô Ngọc Sơn, với kiểu bài này, thông thường chúng ta lại đưa vào tìm ẩn số. Gọi số cần tìm là a hoặc x, … rồi giải phương trình, “chuyển vế” để tìm thay vì giúp học sinh nắm tính chất của phân số.
Khi thêm hoặc bớt cả tử và mẫu của phân số đi cùng một số thì hiệu của chúng không thay đổi. Vậy bài toán trên thuộc dạng toán hiệu và tỉ hay tổng tỉ, học sinh sẽ nhận dạng một cách dễ dàng.
Ví dụ 1: Cho phân số 11/26. Hãy tìm một số khi lấy tử cộng số đó và mẫu số cộng với số đó thì được phân số bằng 6/9.
Khi gặp những bài toán này, người dạy thường đưa về dạng phương trình, tìm ẩn số x. Ít khi nghĩ đến dạng toán hiệu tỉ vì hiệu hai số không cho trong bài toán, tỉ số của hai số cũng không nói đến.
Để thấy được hiệu và tỉ của mẫu và tử chúng ta phải dựa vào tính chất của phân số: Khi thêm hoặc bớt cả tử và mẫu của phân số đi cùng một số thì hiệu của chúng không thay đổi và phân số tối giản bằng phân số đã cho chính là tỉ số của tử và mẫu.
Bài toán trên có thể hướng dẫn và giải như sau:
![]() |
Ví dụ2: Cho phân số 23/45. Hỏi phải thêm tử và bớt mẫu đi cùng một số là bao nhiêu để được 19/15?
Bài toán này thuộc dạng tổng tỉ nhưng không phải đi tìm tổng của tử và mẫu hay tỉ số của tử và mẫu mà là tìm tỉ số của hai tổng.
Tổng tử và mẫu của phân số đã cho: 23 + 45 = 68
Tổng tử và mẫu của phân số mới: 19 + 15 = 34
Tỉ số của hai tổng: 68 : 34 = 2
Tử số mới: 19 x 2 = 38
Vậy số cần thêm hoặc bớt là: 38 - 23 = 15
Dạng bài bớt tử thêm mẫu cũng tiến hành thực hiện các bước giải như trên.
Ví dụ 3: Cho phân số bằng phân số 4/5 . Nếu cộng tử số 28 đơn vị và giữ nguyên mẫu số thì được phân số mới có giá trị bằng 24/23.
Bài toán này thuộc dạng tìm một số khi biết giá trị một phân số, bởi 28 là giá trị của phân số. Phân số đó chính là hiệu của phân số mới và phân số cũ.
![]() |
Ví dụ 4: Tìm hai phân số có cùng tử số là 1 và mẫu số là hai số tự nhiên liên tiếp sao cho 2/13 nằm giữa hai phân số đó.
Đây là bài toán rất đơn giản chúng ta chỉ cần giúp học sinh nhớ lại kiến thức “Tìm phân số bằng nhau” là tính được. Có thể giúp HS suy luận như sau:
Vì tử hai phân số đã cho là 1, tử số của phân số nằm giữa là 2 vậy ta đưa hai phân số cần tìm về trường hợp cùng tử là 2 như vậy thì hai mẫu số cần tìm là 12 và 14 sau đó rút gọn là đạt yêu cầu.
\(\frac{x}{5}=\frac{x+36}{35}\)
\(\frac{7x}{35}=\frac{x+36}{35}\)
\(7x=x+36\)
\(7x-x=36\)
\(6x=36\)
\(x=36:6=6\)
Nếu cộng cả tử và mẫu với a thì hiệu không thay đổi
Hiệu mẫu số và tử số là:
3-2=1
Bạn tự vẽ sơ đồ
Tử mới là:
1:(5-4)x4=4
Số a là:
4-2=2
Đáp số:2
a) Theo đề bài, ta có:
\(\frac{a}{b}=\frac{a+4}{b+10}\) \(\left(1\right)\)
nên theo tính chất hai phân số bằng nhau, từ \(\left(1\right)\) ta suy ra:
\(a\left(b+10\right)=b\left(a+4\right)\)
\(\Leftrightarrow\) \(ab+10a=ab+4b\)
\(\Leftrightarrow\) \(10a=4b\)
Do đó, \(\frac{a}{b}=\frac{4}{10}=\frac{2}{5}\)
b) Vì \(\frac{a+b}{2b}=\frac{2a}{b}\) \(\left(gt\right)\) nên theo tính chất hai phân số bằng nhau, ta có:
\(\left(a+b\right)b=2a.2b\)
\(\Leftrightarrow\) \(ab+b^2=4ab\)
\(\Leftrightarrow\) \(b^2=3ab\) \(\left(2\right)\)
Mà \(b\ne0\) nên từ \(\left(2\right)\) suy ra \(b=3a\) , tức là \(\frac{a}{b}=\frac{1}{3}\)
Vậy, phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) cần tìm là \(\frac{1}{3}\)
Câu 1:Phân số là sự biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng tỉ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số. Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0.
Một phân số <0 là -4/8
Một phân số lớn hơn 0:5/9
Một phân số bằng 0 :0/14
Câu 2:Định nghĩa Hai phân số a/b và c/d và gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
2 tính chất cơ bản:
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. (Với m Z, m # 0) -
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Với n UC (a,b) * Từ tính chất cơ bản của phân số, ta có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với - 1.
phân số mẫu âm cũng có thể viết thành phân số có mẫu dương vì phân số đó có thể quy đồng 1 số cùng hoặc khác dấu
Câu 3:Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 và -1 của chúng
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có một ước chung là 1 và -1
Vd: Phân số tối giản :2/3
Câu 4 :
a) Trong hai phân số cùng mấu số:
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng.
VD :2/7<5/7;5/7>2/7
Khác mẫu : máy nó ko cho ghi p/s thông cảm ngại quá
Câu 5:
1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
2. Cộng hai phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
ương tự như phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau đây:
a) Tính chất giao hoán: a/b+c/d=c/d+b/a
b) Tính chất kết hợp: (a/b+c/d)+p/q=a/b+(c/d+p/q)
c) Cộng với số 0: a/b+0=0+a/b=a/b.
Câu 6:Số đối của phân số a/b được kí hiệu là −a/b.
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số
Câu 7:Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau
Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Tính chất cơ bản của 1 phép nhân phân số :
a) Tính chất giao hoán a/b.c/d=c/d.a/b
b) Tính chất kết hợp: (a/b.c/d).p/q=a/b.(c/d.p/q)
c) Nhân với số 1 : a/b.1=1.a/b=a/b
d) Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
a/b.(c/d+p/q)=a/b.c/d+a/b.p/q.
MK thề là mỏi tay lắm
Hãy k cho sự nỗ lực của mk
Theo đề , ta có
\(\frac{-3+n}{7-n}=\frac{-2}{3}\) \(\left(n\ne7\right)\)
\(\left(-3+n\right)\cdot3=-2\cdot\left(7-n\right)\)
\(-9+3n=-14+2n\)
\(3n-2n=-14+9\)
\(n=-5\)

