Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Kẻ OH⊥AB tại H
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=\frac{16}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=100-64=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;AB)=6cm
b: Xét (O) có
AB,CD là các dây
d(O;AB)=d(O;CD)=6cm
Do đó: AB=CD
=>sđ cung AB=sđ cung CD
=>sđ cung AC+sđ cung CB=sđ cung DB+sđ cung CB
=>sđ cung AC=sđ cung DB
Xét (O) có
AC,BD là các dây
sđ cung AC=sđ cung DB
Do đó: AD//BC
Xét tứ giác ADBC có
AD//BC
AB=DC
Do đó: ADBC là hình thang cân
a: Xét tứ giác AEDF có \(\hat{AED}=\hat{AFD}=\hat{FAE}=90^0\)
nên AEDF là hình chữ nhật
b: AEDF là hình chữ nhật
=>DE⊥ DF tại D
=>EG⊥HF tại D
Xét tứ giác EHGF có
D là trung điểm chung của EG và HF
=>EHGF là hình bình hành
Hình bình hành EHGF có EG⊥HF
nên EHGF là hình thoi
c: AEDF là hình chữ nhật
=>AE//DF
=>DF//AB
AEDF là hình chữ nhật
=>DE//AF
=>DE//AC
Xét ΔABC có
D là trung điểm của BC
DE//AC
Do đó: E là trung điểm của AB
Xét ΔABC có
D là trung điểm của BC
DF//AB
Do đó: F là trung điểm của AC
Xét ΔABC có
E,F lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>EF là đường trung bình của ΔABC
=>\(EF=\frac{BC}{2}\)
mà EF=HG
nên \(HG=\frac{BC}{2}\)
a: Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến dây AB
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{16}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=100-64=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;AB)=6cm
b: Xét (O) có
AB,CD là các dây
d(O;AB)=d(O;CD)=6cm
Do đó: AB=CD
=>sđ cung AB=sđ cung CD
=>sđ cung AC+sđ cung CB=sđ cung DB+sđ cung CB
=>sđ cung AC=sđ cung DB
Xét (O) có
AC,BD là các dây
sđ cung AC=sđ cung DB
AC không song song với DB
Do đó: AD//BC
Xét tứ giác ADBC có
AD//BC
AB=CD
Do đó: ADBC là hình thang cân
a: Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến AB
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=\frac{16}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=100-64=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;AB)=6cm
b: Xét (O) có
AB,CD là các dây
d(O;AB)=d(O;CD)=6cm
Do đó: AB=CD
=>sđ cung AB=sđ cung CD
=>sđ cung AC+sđ cung CB=sđ cung DB+sđ cung CB
=>sđ cung AC=sđ cung DB
Xét (O) có
AC,BD là các dây
sđ cung AC=sđ cung DB
AC không song song với DB
Do đó: AD//BC
Xét tứ giác ADBC có
AD//BC
AB=CD
Do đó: ADBC là hình thang cân
a. Kẻ OH⊥ABOH⊥AB, ta có:
HA=HB=AB2=162=8(cm)HA=HB=AB2=162=8(cm) (quan hệ giữa đường kính và dây cung)
Xét tam giác vuông AOH, ta có:
OH=√OA2−AH2=√102−82OH=OA2−AH2=102−82=6(cm)=6(cm)
b. Ta có: KB=AB−AK=16−14=2(cm)KB=AB−AK=16−14=2(cm)
Do đó: HK=HB−KB=8−2=6(cm)HK=HB−KB=8−2=6(cm)
Kẻ OI⊥PQOI⊥PQ, khi đó tứ giác OHKI là hình chữ nhật có hai cạnh kề OH=KH=6(cm)OH=KH=6(cm) nên là hình vuông.
Do đó: OH=OI=6(cm)OH=OI=6(cm)⇒AB=PQ⇒AB=PQ
Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến AB
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=\frac{16}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=100-64=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;AB)=6cm
Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến dây AB
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=100-64=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;AB)=6cm
a: Kẻ OH⊥AB tại H
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>HA=HB=16/2=8(cm)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=10^2-8^2=100-64=36=6^2\)
=>OH=6(cm)
=>d(O;AB)=OH=6cm
b: Xét (O) có
AB,CD là các dây
d(O;AB)=d(O;CD)=6cm
Do đó: AB=CD
=>sđ cung AB=sđ cung CD
=>sđ cung AC+sđ cung CB=sđ cung DB+sđ cung CB
=>sđ cung AC=sđ cung DB
Xét (O) có
AC,BD là các dây
sđ cung AC=sđ cung DB
Do đó: AD//BC
Xét tứ giác ADBC có
AD//BC
AB=DC
Do đó: ADBC là hình thang cân