Cho một số tính chất sau:

(1) Là chất rắn vô định hình,...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

X là este no đơn chức mạch hở; Y là este đơn chức không no, chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy 18,32 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 23,744 lít O2 (đktc) thu được 19,264 lít CO2 (đktc) và H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được 2 muối (A, B) của 2 axit cacboxylic (MA < MB, A và B có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử) và một ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau :(a)...
Đọc tiếp

X là este no đơn chức mạch hở; Y là este đơn chức không no, chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy 18,32 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 23,744 lít O2 (đktc) thu được 19,264 lít CO2 (đktc) và H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được 2 muối (A, B) của 2 axit cacboxylic (MA < MB, A và B có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử) và một ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau :

(a) Từ A bằng một phản ứng có thể điều chế trực tiếp ra CH4.

(b) Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được một anken duy nhất.

(c) Y và B đều làm mất màu Br2 trong CCl4.

(d) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa A và B ở bất kỳ tỉ lệ mol nào đều thu được nCO2 = nH2O.

Số nhận định đúng là

A. 3.  

B. 2.  

C. 4.  

D. 1.

0
31 tháng 1 2021

a) Đặt \(\hept{\begin{cases}n_{Al}=x\left(mol\right)\\n_{Cu}=y\left(mol\right)\end{cases}}\)

PTHH : \(2Al+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)                    (1)

              \(Al+6HNO_3-->Al\left(NO_3\right)_3+3NO_2+3H_2O\) (2)

              \(Cu+4HNO_3-->Cu\left(NO_3\right)_2+2NO_2+2H_2O\) (3)

Theo pthh (1) : \(n_{Al}=\frac{2}{3}n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\) => \(x=0,2\left(mol\right)\)

Theo ptr (2); (3) : \(n_{NO_2}=3n_{Al}+2n_{Cu}\)

=> \(0,8=0,2\cdot3+2\cdot n_{Cu}\)

=> \(n_{Cu}=0,1\left(mol\right)\)

 => \(a=0,2\cdot27+0,1\cdot64=11,8\left(g\right)\)

b) PTHH : \(NH_3+HNO_3-->NH_4NO_3\)     (4)

                 \(3NH_3+3H_2O+Al\left(NO_3\right)_3-->Al\left(OH\right)_3\downarrow+3NH_4NO_3\)   (5)

                  \(2NH_3+2H_2O+Cu\left(NO_3\right)_2-->Cu\left(OH\right)_2\downarrow+2NH_4NO_3\)  (6)

BT Al : \(n_{Al\left(OH\right)_3}=n_{Al}=0,2\left(mol\right)\)

BT Cu : \(n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{Cu}=0,1\left(mol\right)\)

=> \(m\downarrow=m_{Al\left(OH\right)_3}+m_{Cu\left(OH\right)_2}=25,4\left(g\right)\)

c) Gọi tên KL là X .

PTHH : \(2Al\left(NO_3\right)_3-t^o->Al_2O_3+6NO_2+\frac{3}{2}O_2\)  (7)

             \(Cu\left(NO_3\right)_2-t^o->CuO+2NO_2+\frac{1}{2}O_2\)    (8)

              \(4NO_2+O_2+2H_2O-->4HNO_3\)   (9)

              \(3X+4nHNO_3-->3X\left(NO_3\right)_n+nNO+2nH_2O\)  (10)

viết ptr rồi, nhưng mik có thắc mắc là cho khí B hấp thụ vô nước => tính đc số mol của hno3, rồi áp vô X là ra, nhưng đề lại cho số mol NO =((( hoặc có thể dùng số mol NO để tính nhưng như thế có hơi thừa ko ? tính ra theo 2 cách thì cx ra 2 kq khác nhau ? ai githich giùm mik, hay mik tính sai hoặc phân tích đề sai nhỉ ?? :D

13 tháng 4 2017

Câu 5

a) Xem bài 4.

b) (C6H10O5)n+ nH2O →H+, t0 nC6H12O6. C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3.

c) [(C6H7O2(OH)3]n+ 3nHONO2(đặc) →H2SO4, t0 [(C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2

21 tháng 6 2016

 

Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

A. HCOOH

B. CH3CH2OH

C. CH3COOH

D. CH3OH

31 tháng 12 2025

Cho tôi hỏi là hai phần năm chia ba bằng mấy

7 tháng 7 2021

Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường axit vô cơ cho axit hữu cơ ancol : theo mk thì đây là đáp án không đúng nha

27 tháng 5 2016

Vì :

HCOOH+ 2AgNO3 + 4NH3 +H2O ---> (NH4)2CO3 +2Ag + 2NH4NO3

HCHO +4AgNO3 +6NH3 +2H2O----> (NH4)2CO3 +4Ag +4NH4NO3

C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H20 -----> Ag + CO2 +NH4NO3

=> chỉ có CH3COOH không tác dụng 

=> đáp án B đúng.

 

7 tháng 8 2016

Vì :

HCOOH+ 2AgNO3 + 4NH3 +H2O ---> (NH4)2CO3 +2Ag + 2NH4NO3

HCHO +4AgNO3 +6NH3 +2H2O----> (NH4)2CO3 +4Ag +4NH4NO3

C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H20 -----> Ag + CO2 +NH4NO3

=> chỉ có CH3COOH không tác dụng 

=> đáp án B đúng.

7 tháng 8 2016

đăng nhầm bài

28 tháng 8 2019

Chọn đáp án C

Xenlulozo có công thức phân tử là (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

+ Xenlulozo chỉ chứa liên kết β–1,4–glicozit

Xenlulozo k phân nhánh, k xoắn và có dạng sợi (1) Đúng.

+ Xenlulozo vì phân tử khối quá lớn không tan trong nước (2) Sai.

+ Xenlulozo có thể tan trong nước Svayde – [Cu(NH3)4](OH)2 (3) Đúng).

+ Xenlulozo có thể phản ứng với HNO3 đặc với xúc tác H2SO4 đặc

Tạo xenlulozo tri nitrat được dùng làm thuốc súng không khối (4) Đúng.

+ Xenlulozo không chứa nhóm andehit (–CHO) Không tráng bạc (5) Sai.

+ Xenlulozo là polisaccarit với phân tử khối trên 2 triệu đvc

Bị thủy phân nhưng với điều kiện H2SO4 đặc (6) Đúng.

19 tháng 10 2018

Chọn đáp án B