K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 4 2017

em có thể vào phần câu hỏi SGK để tìm nha. Trong đó các b đã trả lời rồi.

1 tháng 1 2018

Hỏi đáp Sinh học

1 tháng 1 2018

Ý nghĩa : số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

20 tháng 11 2021

me

20 tháng 11 2021

fb là gỉ dzợ

9 tháng 12 2018

Cô Pham Thi Linh ơi, mình mở thêm Sinh học 8 đi cô

6 tháng 10 2018

Em tham khảo phần lý thuyết ở link dưới nha!

https://hoc24.vn/ly-thuyet/bai-21-dot-bien-gen.1870/

19 tháng 9 2021

Câu này làm rồi mà bạn.

19 tháng 9 2021

TH1: Quy luật phân tính3 thí nghiệm của Menden

Quy ước gen: A hoa đỏ.          a hoa trắng

TH1: Quy luật phân tính

P(t/c).   AA ( đỏ).        x.     aa( trắng)

Gp.     A.                     a

F1      Aa(100% đỏ)

TH2: Quy luật phân tích 

P:    Aa( đỏ)      x     a( trắng)

Gp     A,a               a

F1: 1Aa:1aa

kiêu hình:1 đỏ:1 trắng

TH2: Trội ko hoàn toàn

kiểu gen: AA: đỏ             aa trắng

               Aa: hồng

P(t/c)     AA( đỏ)    x     aa( trắng)

Gp     A                       a

F1      Aa(100% Hồng)


Bài tập: vì đề bài ko cho tính trạng nào trội hoàn tính trạng nào nên ta sẽ giả sử nhé!

TN1: 

TH1: tính trạng đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng trắng

Quy ước gen:   A đỏ.          a trắng
P(t/c)  AA( đỏ)       x     aa( trắng)

Gp     A                       a

F1:       Aa(100% đỏ)

F1 x F1:  Aa(đỏ)       x    Aa(đỏ)

GF1       A,a                  A,a

F2:  1AA:2 Aa:1aa

kiểu hình:3 đỏ :1 trắng

TH2: tính trạng trắng trội hoàn toàn so với tính trạng đỏ

Quy ước gen: A tráng           a đỏ

P(t/c)   AA( trắng)    x    aa( đỏ)

Gp    A                     a

F1     Aa(100% trắng)

F1xF1     Aa(trắng)       x     Aa(trắng)

GF1     A,a                       A,a

F2:   1AA:2Aa:1aa

kiểu hình:3 tráng :1 đỏ

TN2:

TH1: cao trội hoàn toàn so với thấp 

Quy ước gen: B cao            b thấp

P(t/c)     BB( cao)      x       bb( thấp)

Gp       B                          b

F1        Bb(100% cao)

F1xF1   Bb( cao)   x  Bb( cao)

Gf1      B,b                B,b

F2  1BB:2 Bb:1bb

kiểu hình:3 cao:1 thấp

TH2: thấp trội hoàn toàn so với cao 

Quy ước gen: B thấp          b cao( làm tương tự)

TN3:

TH1: Quả lục trội hoàn toàn so với vàng

Quy ước gen: C lục.                c vàng
P(t/c)    CC( lục )       x   cc( vàng)

Gp      C                         c

F1     Cc(100% lục )

f1xF1    Cc(lục)   x    Cc(lục)

GF1     C,c              C,c

F2    1CC:2Cc:1cc

kiểu hình:3 lục :1 vàng

TH2: Vàng trội hoàn toàn so với lục 

Quy ước gen:  C vàng                c lục

P(t/c)  CC( vàng)    x     cc( lục) (làm tương tự)

 

 

3 tháng 9 2019

https://loigiaihay.com/de-kiem-tra-45-phut-1-tiet-de-so-1-chuong-1-sinh-hoc-9-c68a43975.html

Có nhiều nữa đó bạn

Tham khảo nha!!!hihi

2 tháng 9 2019

Tham khảo:

/ TRẮC NGHIỆM: (3đ) Chọn những đáp án đúng.

Câu 1: (0,5 điểm). Khi cho cà chua quả đỏ lai phân tích, kết quả sẽ là:

a. Toàn quả vàng. b. Toàn quả đỏ c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng d. cả a, b, c

Câu 2: (0,5 điểm). Chức năng của NST là:

a. Là cấu trúc mang gen. b. Tự nhân đôi (di truyền).

c. Lưu giữ thông tin. d. Bảo vệ.

Câu 3: (0,5 điểm) ADN nhân đôi theo nguyên tắc nào?

a. Nguyên tắc bổ sung. b. Nguyên tắc giữ lại 1 nửa.

c. Dựa vào mạch khuôn d. Cả a, b, c

Câu 4:(0,5 điểm) Chức năng của NST là:

a. Lưu giữ thông tin. b. Là cấu trúc mang gen.

c. Tự nhân đôi d. Truyền đạt thông tin.

Câu 5. Hãy nối các thông tin ở cột A với các thông tin ở cột B sao cho phù hợp Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân 1 (1,0 điểm)

A (Các kì) B (Diễn biến cơ bản của NST) C
1. Kì đầu

a. Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n NST kép.

1-
2. Kì giữa b. Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. 2-
3. Kì sau

c. Các NST kép xoắn, co ngắn.

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau.

3-
4. Kì cuối d. Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. 4-

B. TỰ LUẬN (7đ)

Câu 6: (2 điểm) Cho một đoạn mạch của ARN như sau.

-A-U-G-X-U-A-X-G-A-

Nếu mạch một là mạch gốc tổng hợp ra ARN trên. Xác định trình tự của mạch gốc và của ADN tổng hợp ra ARN trên.

Câu 7: (2 điểm) Làm thế nào để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?

Câu 8: (3 điểm) Bài tập: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 50; G1 = 100. Trên mạch 2 có A2 = 150; G2 = 200. Tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN.

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 9

I/ TRẮC NGHIỆM: Câu 1. 2. 3. 4 mỗi câu đúng 0,5đ

Câu 1 2 3 4
Đáp án b, c a, b b, c a, b

Câu 5: mỗi câu đúng 0,25 đ
1. c 2. d 3. b 4. a

II/ TỰ LUẬN: (7đ)

Câu 6:

phân tử ARN có trình tự: (0,5đ)

-A –U- G-X –U- A- X- G- A- (0,5đ)

=>phân tử ADN dã tông hợp ra ARN có trình tự là:

Mạch 1 -T - A - X -G -A- T- G- X- T- (0,5đ)

Mạch 2 -A -T -G -X – T- A- X- G- A- (0,5đ)

Câu 7: Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn (1,0đ)

  • Nếu kết quả con lai đồng tính thì cá thể đêm lai đồng hợp tử (AA) (0,5đ)
  • Nếu kết quả con lai phân tính thì cá thể đêm lai dị hợp tử (Aa) (0,5đ)

Câu 8:

Theo NTBS:

A1 = T2 = 50 (0,25đ)

G1 = X2 = 100 (0,25đ)

A2 = T1 = 150 (0,25đ)

G2 = X1 = 200 (0,25đ)

=> A1 + A2 = T1 + T2 = A = T = 200 (0,25đ)

=>. G1 + G2 = X1 + X2 = G= X = 300 (0,25đ)

Tổng số nuclêôtit là:

N= A+G +T+X = 200 + 300 + 200 + 300 =

= 1000 (Nucleotit) (0,75đ)

Chiều dài của ADN là:

L = N/2x 3,4 = 1000/2 x 3,4 = 1700 ( ăngstrong) (0,75đ)