K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 3 2019

cây mía

cây cam

cây cỏ

cây bỏng 

18 tháng 3 2019

cây bỏng mọc lên từ thân ?????

22 tháng 4 2019

cây thiết mộc lan;cây tỏi ,cây khoai tây , cây nghệ;cây sống đời

31 tháng 5 2018
  • Na

  • Nam sâm

  • Nguyệt Quế

  • Ngái

  • Ngâu

  • Ngũ gia bì

  • Ngũ Sắc

  • Ngấy hương

  • Ngọc Bích

  • Ngọc Lan

  • Nhài Nhật

  • Nhãn

  • Nhót

  • Nhót

  • Nắp ấm

31 tháng 5 2018
  • Mai

  • Mai anh đào

  • Me

  • Mimosa

  • Mun

  • Muồng Kim Phượng

  • Muồng ngủ

  • Muồng đen

  • Mào gà

  • Mâm xôi

  • Mây nếp

  • Mã đề

  • Mãng cầu Xiêm

  • Móng Bò

  • Măng cụt

  • Mơ lông

  • Mật gấu

  • Mỡ

20 tháng 3 2019

Cây đậu, đu đủ, bơ, lạc, mướp, táo, xoài, ổi, mít, lúa gạo, lúa mì,.....

#kb

20 tháng 3 2019

thank

Vãi cả tiếng việt lớp 5

Đây là sinh học lớp 6 mà. Mak thôi, cứ trả lời, hihi !!!

Bài làm

Câu 1: Tế bào thực vật gồm có:

+ Lục lạp

++ Nhân

+ Tế bào chất

+ Màng sinh chất 

+ Không bào

+ Vách tế bào

+ Vách tế bào bên cạnh.

Câu 2:Tế bào phân chia .

+ Đầu tiên từ một nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau.

+ Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.

Câu 3: Đường hấp thụ nước từ rễ vào cây là:

Nước và muối khoáng hòa tan Vận chuyển đến Mạch gỗ bằng hai con đường Từ lông hút qua các tế bào mô đến mạch gỗ mỏi tay quá, câu này bn tự làm, tro sách có hết

Câu 4: một số loại rễ biến dạng:

  • Rễ củ. Các loại rễ củ như củ sắn, cà rốt, khoai lang, . phần rễ phình to tạo thành củ chứa các chất dự trữ dùng cho cây lúc ra hoa, kết quả.
  • Rễ móc. Các loại rễ móc như rễ cây trầu không, cây vạn niên thanh... Đó là những rễ phụ mọc ra từ thân giúp cây bám vào trụ để léo lên.
  • Rễ thở. Có ở nhiều loại cây sống ở các đầm lầy ngập nước như vẹt, sú. mắm, cây bụt mọc... Các rễ hô hấp mọc hướng ngược lên trên mặt nước lấy không khí cho rễ hô hấp.
  • Giác mút. Có ở loại cây sống bám như tầm gửi, tơ hồng. Rễ biến thành giác mút đâm vào cây khác để hút thức ăn.

Câu 5: Sự khác nhau ở chồi và lá là:

- Chồi lá nhỏ hơn chồi hoa 
- Chồi lá về sau phát triển thành lá, chồi hoa về sau phát triển thành hoa 
- Chồi hoa thì có mầm hoa, thay vì đó, chồi lá có mầm lá 

# Chúc bạn học tốt #
 

15 tháng 3 2018

gợi ý 1 cái thôi : DT chỉ khái niệm: Đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,…

- DT chỉ đơn vị: Ông, vị (vị giám đốc), cô (cô Tấm), cái, bức, tấm,…; mét, lít, ki-lô-gam,…; nắm, mớ, đàn,…

Khi phân loại DT tiếng Việt, trước hết, người ta phân chia thành hai loại: DT riêng và DT chung.

- Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật (tên người, tên địa phương, tên địa danh,..) (như: Phú Quốc, Hà Nội, Lê Thánh Tông,...)

- Danh từ chung: là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật). DT chung có thể chia thành hai loại:

23 tháng 7
1.Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm…- Danh từ chia làm 2 loại: + DT chỉ sự vật: (DT chung, DT riêng) + DT đơn vị: (đứng trước DT sự vật) - Ví dụ+DT sự vật: bông hoa, học sinh, trí tuệ,…, Hồ Chí Minh, ..+DT đơn vị: chục, cặp, tá,… mét, lít, ki-lô-gam…, nắm, mớ, đàn…2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật-Động từ chia làm 2 loại: +ĐT tình thái (có ĐT khác đi kèm); VD: dám, khiến, định, toan, …+ ĐT chi hoạt động, trạng thái.VD: đi, chạy, nhức, nứt, …3.Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiên tượng… VD; đẹp, thông minh,..4.Số từ: từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật, sự việc…-ST chỉ số lượng: đứng trước danh từ. VD: một canh, hai canh..-ST chỉ thứ tự: đứng sau danh từ. VD: canh bốn, canh năm5.Lượng từ: từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật… VD: Tất cả, mọi, những, mấy, vài, dăm, từng, các, mỗi..6.Phó từ: từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó. VD: đã-đang-sẽ, rất-lắm-quá, cũng-từng, không-chưa-chẳng, được…7.Đại từ: từ dùng để trỏ người, sự vật,… hoặc dùng để hỏi Ví dụ-Đại từ để trỏ: tôi, ta, nó, họ, hắn…; bấy nhiêu,-Đại từ để hỏi: bao nhiêu, gì, ai, sao, thế nào...8. Chỉ từ: từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. Ví dụ: này, kia, ấy, nọ9.Quan hệ từ: từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu trong một đoạn văn. Ví dụ: + và, nhưng, bởi vì, nếu, như, của...+ Cặp quan hệ từ: tuy...nhưng, không những...mà còn, vì...nên,..10.Trợ từ: từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ từ “những”, “có”, “chỉ”, “ngay”, “chính” trong câu: ăn những hai bát cơm, ăn có hai bát cơm, chỉ ba đứa, đi ngay, chính nó, ..11.Thán từ: từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc(a, ái, ôi, ô hay, than ôi,...) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ…). 12.Tình thái từ: từ dùng để thêm vào câu để tạo nên câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. - Ví dụ:+ à, ư, hử, nhỉ, chăng, chứ (nghi vấn)+ đi, nào, với (cầu khiến)+ thay, sao... (cảm thán)+ ạ, nhé, cơ mà... (sắc thái tình cảm)

chuc may ni hoc tot

VD:   Cây bỏng ->  lá

         Khoai -> phần lõm.

     Chúc bạn học tốt.

24 tháng 1 2019

giạc đói giạc dốt giặc ngoại xâm

24 tháng 1 2019

Ba loại "giặc " cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945 là :

+) Giặc ngoại xâm 

+) Giặc đói

+) Giặc dốt

          CHÚC MAY MẮN  NHA !!

21 tháng 12 2019

giặc đói,giặc dốt,giặc ngoại xâm

22 tháng 12 2019

giặc ngoại xâm, giặc đói, giặc dốt

# học tốt #