Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ta có : \(\frac{2}{4}\)= \(\frac{3}{6}\)\(\Rightarrow\)\(\frac{2}{4}\)= \(\frac{3}{6}\)= \(\frac{2+3}{4+6}\)= \(\frac{1}{2}\)
- HT -
- Định nghĩa: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai tỉ số
=
(ĐK b, d ¹ 0).
a, d là ngoại tỉ; b, c là trung tỉ.
- Tính chất:
. 
- Công thức: Nếu có ad = bc. Chia 2 vế cho tích bd
=
Þ
=
(bd ¹ 0).
- Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
- Mỗi một điểm trên trục số biểu diễn bởi số thực
- Mỗi một số thực trên trục số được biểu diễn bởi điểm
=> Trục số thực
Tìm x,y,z biết:
\(\frac{x}{y+z+1}=\frac{y}{x+z+1}=\frac{z}{x+y-2}=x+y+z\)
Đây giải đi
ý thui thui~ khỏi cần hay giúp mk câu hỏi kia nhóe @Nguyễn Huy Thắng
Câu hỏi của (っ◔◡◔)っ ♥ GDragon Huyền Tồ ♥ - Toán lớp 7 | Học trực tuyến
1) Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số : \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\)
Tính chất 1: Nếu thì a.d = b.c
Tính chất 2: Nếu a.d = b.c , a, b, c,d ≠ 0 thì ta có các Tỉ lệ thức :
;
;
;
2) Tập hợp các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn KHÔNG tuần hoàn. Và kí hiệu là I.
tỉ lệ thức là 1 đẳng thức
số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn vd:1,4582176...
số thực gồm số hữu tỉ và số vô tỉ
căn bậc hai của 1 số không âm là x sao cho x2 = a
còn lại tự làm
\(1.\)
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu là |x|, được xác định như sau:
\(2.\)
+ Nhân hai lũy thừa cùng cơ số :
\(a^m.a^n=a^{m+n}\)
+ Chia hai lũy thừa cùng cơ số :
\(a^m:a^n=a^{m-n}\left(a\ne0;m\ge n\right)\)
+ Lũy thừa của lũy thừa :
\(\left(x^m\right)^n=x^{m.n}\)
+ Lũy thừa của một tích :
\(\left(x.y\right)^n=x^n.y^n\)
+ Lũy thừa của một thương :
\(\left(\frac{x}{y}\right)^n=\frac{x^n}{y^n}\left(y\ne0\right)\)
5/
- Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=xk ( với k là hằng số khác 0 ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k .
* Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận là :
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì :
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ .
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .
* Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch là :
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :
- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ .
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .
t/c tỉ lệ thức:Nếu
thì a.d = b.c
Tính chất
Từ dãy tỉ số bằng nhau ab=cd=efab=cd=ef ta suy ra:
t/c dãy tỉ số = nhau:Mờ rộng
ab=cd=ef=a+c+eb+d+f=a−c+eb−d+fab=cd=ef=a+c+eb+d+f=a−c+eb−d+f
T/c của tỉ lệ thức:
1.Nếu a/b=c/d =>a.d=b.c
2.Nếu a.d=b.c và a,b,c,d khác 0
=> a/b=c/d ;a/c=b/d ;d/b=c/a ;d/c=b/a
T/c của dãy tỉ số = nhau :
Nếu có a/b=c/d=e/f thì a/b=c/d=e/f=(a+b+c)/(b+d+f)=(a-c-e)/(b-d-f)=(a-c+e)/(b-d+f)=(a-c)/(b-d)=(c-e)/d-f)=...v.v
k mk nha mấy bn nếu thấy đúng hì......
Tính chất của tỉ lệ thức là: Thuận :nếu \(\frac{a}{b}\)=\(\frac{c}{d}\)thì ad=bc
–o0o–
Định nghĩa :
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số :
Tính chất 1 :
Nếu
thì a.d = b.c
Tính chất 2 :
Nếu a.d = b.c , a, b, c,d ≠ 0 thì ta có các Tỉ lệ thức :
TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ LỆ THỨC :
Ta có :
(b ≠ ±d)
Mở rộng :
Lưu ý :
hay a : b : c = 2 : 3 : 5
T/chất TLT: a/b = c/d => ad=bc
T/chất dãy TS = nhau:
+, a/b = c/d = e/f =(a+c+e)/(b+d+f)
+, Áp dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau: a/b = c/d => a = bk ; c = dk.
VD: 2a-b/3a+b = 2bk-b/3bk+b = b(2k-1)/b(3k+1) = 2k-1/3k+1
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
+, \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{a-c}{b-d}\)hay \(=\frac{a+c}{b+d}\)
+, Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\Rightarrow a=b.k;c=d.k\)
VD: \(\frac{2a-3b}{3a+4b}=\frac{2bk-3b}{3bk+4b}=\frac{b\left(2k-3\right)}{b\left(3k+4\right)}=\frac{2k-3}{3k+4}\)