Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
cách nhân biết thì hienj tại tiếp diễn là:
dấu hiệu 1:nhận biết hiện tại tiếp diễn là thường có trạng từ now
dấu hiệu 2 : nhận bết thì hiện tại tiếp diễn là trong câu thường đi vs cac đông từ mẹn lệnh như :look;beautiful..
dấu hiệu 3 :có chữ at the moment,today...
Trong 1 giờ, cả 2 bạn làm được:
1 : 6 = 1/6 (công việc)
Trong 1 giờ, bạn Hùng làm được:
1 : 8 = 1/8 (công việc)
Trong 1 giờ, bạn Hải làm được:
1/6 - 1/8 = 1/24 (công việc)
Thời gian bạn Hải làm xong công việc đó là:
1 : 1/24 = 24 (giờ)
Đáp số: 24 giờ
Theo đề bài:
Người thứ nhất làm trong 1 giờ được \(\frac{1}{8}\)công việc
Người thứ hai làm trong 1 giờ được \(\frac{1}{10}\)công việc.
Nếu cả 2 người cùng làm thì sẽ xong sau:
\(1\div\left(\frac{1}{8}+\frac{1}{10}\right)=\frac{40}{9}\)(giờ)
Vậy sau \(\frac{7}{3}\)giờ hai người làm được:
\(\frac{7}{3}\div\frac{40}{9}=\frac{21}{40}\)(công việc)
Đáp số:\(\frac{21}{40}\)(công việc)
Cấu trúc
Chú ý
Dấu hiệu nhận biết:
Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.
Công thức:
just, recently, lately: gần đây, vừa mới
already: rồi
before: trước đây
ever: đã từng
never: chưa từng, không bao giờ
for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)
yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ
Từ nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…
Cách dùng:
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for.
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Ex: I’ve done all my homeworks
She has lived in Liverpool all her life
Thì hoàn thành tiếp diễn
1. Cấu trúc
(+) He / She / It / N số ít + has + V_ed / Vp2 + O
I / You / We / They / Ns + have + V_ed / Vp2 + O
(-) S + have / has + not + V_ed / Vp2 + O
(?) Have / Has + S + V_ed / Vp2
2. Trạng từ nhận biết
since + mốc thời gian
for + khoảng thời gian
just : vừa mới
already : đã từng
yet : chưa
up to now = up to present
so far : cho đến bây giờ
before : trước đó
several times : 1 vài lần
many times , twice , three times
this is the first time : đây là lần đầu tiên