K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bài 1: Cho \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\). Chứng minh rằng \(\frac{a^{2004}}{c^{2004}}=\frac{a^{1999}.b^5+a^{1995}.b^9}{c^{1999}.d^5+c^{1995}.d^9}\)Bài 2: Ba ô tô cùng khởi hành đi từ A về B. Vận tốc ô tô thứ nhất kém ô tô thứ hai là 3km/h. Biết thời gian ô tô thứ nhất, thứ hai và thứ ba đi hết quãng đường AB lần lượt là 40 phút,\(\frac{5}{8}\)giờ,\(\frac{5}{9}\)giờ. Tính vận tốc mỗi ô tô.Bài 3:Một vật chuyển...
Đọc tiếp

Bài 1: Cho \(\frac{a}{b}=\frac{c}{d}\). Chứng minh rằng \(\frac{a^{2004}}{c^{2004}}=\frac{a^{1999}.b^5+a^{1995}.b^9}{c^{1999}.d^5+c^{1995}.d^9}\)

Bài 2: Ba ô tô cùng khởi hành đi từ A về B. Vận tốc ô tô thứ nhất kém ô tô thứ hai là 3km/h. Biết thời gian ô tô thứ nhất, thứ hai và thứ ba đi hết quãng đường AB lần lượt là 40 phút,\(\frac{5}{8}\)giờ,\(\frac{5}{9}\)giờ. Tính vận tốc mỗi ô tô.

Bài 3:Một vật chuyển động trên các cạnh hình vuông. Trên hai cạnh đầu vật chuyển động với vận tốc 5m/s,trên cạnh thứ ba với vận tốc 4m/s và trên cạnh thứ tư vật đó chuyển động với vận tốc 3m/s. Hỏi độ dài cạnh hình vuông đó là bao nhiêu biết tổng thời gian vật chuyển động trên 4 cạnh là 59 giây.

Bài 4: Có 80 tờ giấy bạc gồm 3 loại: 20000 đồng, 50000 đồng và 100000 đồng. Biết giá trị của mỗi loại bạc trên bằng nhau. Tính số tờ của mỗi loại bạc và tính giá trị của số bạc trên?

Bài 5: Trong đợt góp vở tặng các bạn học sinh vùng bão lũ, lớp 7A thu được kết quả như sau: 9 lần số vở tổ 1 bằng 10 lần số vở tổ 2. 5 lần số vở tổ 3 bằng 4 lần số vở tổ 2 và tổng 2 lần số vở tổ 1. Số vở tổ 3 nhiều hơn 3 lần số vở tổ 2 là 10 quyển. Hãy tính số vở mà mỗi tổ góp.

Bài 6: Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C, 7D tỷ lệ với các số 11, 12, 13, 14. Biết rằng 2 lần số học sinh lớp 7B nhiều hơn số học sinh lớp 7A là 39 em. Tính số học sinh mỗi lớp.

Bài 7*: Trong đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam, tổ 1, tổ 2, tổ 3 của lớp 7A đạt số điểm tỷ lệ với 3;4;2. Biết rằng 5 lần bình phương số điểm của tổ 2 là 1282500 điểm. Tính số điểm mỗi lớp đạt được.

Bài 8*: Ba kho A, B, C chứa một số gạo. Người ta nhập vào kho A thêm \(\frac{1}{7}\)số gạo kho đó, xuất ở kho B đi \(\frac{1}{9}\)số gạo ở kho đó, xuất ở kho C đi \(\frac{2}{7}\)số gạo kho đó. Khi đó số gạo 3 kho bằng nhau. Tính số gạo mỗi kho lúc đầu, biết kho B chứa nhiều hơn kho A 20 tạ gạo.

Bài 9*: Tìm một số tự nhiên có 3 chữ số. Cho biết số đó là bội của 72 và các chữ số của nó nếu xếp từ bé tới lớn thì tỉ lệ với 1;2;3

Bài 10*: Tìm các số nguyên dương m và n biết:

a)\(^{2^m+2^n=2^{m+n}}\)

b)\(2^m-2^n=256\)

Bài 13*: Tìm x là số nguyên biết:

|x|+|x-1|+|x+201|=203

Những bài có dấu * hơi khó nhưng bạn nào trả lời được bất cứ câu hỏi nào trong 13 câu mình đều tích nhé. Cám ơn

1
30 tháng 6 2016

dfbcxfgh

1. Cho sáu số nguyên dương đôi một khác nhau và đều nhỏ hơn 10. Chứng minh rằng luôn tìm được ba số trong đó có một số bằng tổng hai số còn lại.2. Cho một bảng ô vuông kích thước 5× 5. Người ta viết vào mỗi ô của bảng một trong các số -1, 0, 1; sau đó tính tổng của các số theo từng cột, theo từng dòng và theo từng đường chéo. Chứng minh rằng trong tất cả  các tổng đó luôn tồn...
Đọc tiếp

1. Cho sáu số nguyên dương đôi một khác nhau và đều nhỏ hơn 10. Chứng minh rằng luôn tìm được ba số trong đó có một số bằng tổng hai số còn 
lại.
2. Cho một bảng ô vuông kích thước 5× 5. Người ta viết vào mỗi ô của bảng một trong các số -1, 0, 1; sau đó tính tổng của các số theo từng cột, theo từng dòng và theo từng đường chéo. Chứng minh rằng trong tất cả  các tổng đó luôn tồn tại hai tổng có giá trị bằng nhau.
3. Có 20 người quyết định đi bơi thuyền bằng 10 chiếc thuyền đôi. Biết rằng nếu 2 người A và B mà không quen nhau thì tổng số những người quen của A và những người quen của B không nhỏ hơn 19. Chứng minh rằng có thể phân công vào các thuyền đôi sao cho mỗi thuyền đều là hai người quen nhau

❤️❤️❤️

1
18 tháng 4 2020

mình không biết

10 tháng 12 2020

giúp mik vs

11 tháng 10 2016

Vì nếu mỗi số giảm tương ứng với số thứ tự của nó thì được các số mới lần lượt tỉ lệ với 9;8;7;...;3;2;1 nên

\(\frac{a_1-1}{9}=\frac{a_2-2}{8}=\frac{a_3-3}{7}=...=\frac{a_9-9}{1}\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số = nhau ta có:

\(\frac{a_1-1}{9}=\frac{a_2-2}{8}=\frac{a_3-3}{7}=...=\frac{a_9-9}{1}=\frac{\left(a_1-1\right)+\left(a_2-2\right)+\left(a_3-3\right)+...+\left(a_9-9\right)}{9+8+7+...+1}\)

                                                      \(=\frac{\left(a_1+a_2+a_3+...+a_9\right)-\left(1+2+3+...+9\right)}{9+8+7+...+1}=\frac{90-\left(1+9\right).9:2}{\left(9+1\right).9:2}=\frac{90-10.9:2}{10.9:2}=\frac{90-45}{45}=\frac{45}{45}=1\)

\(\Rightarrow\begin{cases}a_1-1=9\\a_2-2=8\\a_3-3=7...\\a_9-9=1\end{cases}\)\(\Rightarrow a_1=a_2=a_3=...=a_9=10\)

Vậy mỗi số đó có giá trị là 10

12 tháng 5 2022

m = n = 0?

12 tháng 5 2022

ko được

6 tháng 9 2025

Gọn nhất nè:


🔎 Đề bài:

Tìm các bộ số thực \(x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20}\) sao cho:

\(x_{i} = \sum_{j = 1 \\ j \neq i}^{20} x_{j}^{2} \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; i\)


✅ Giải:

Gọi \(S = \sum_{j = 1}^{20} x_{j}^{2}\), ta có:

\(x_{i} = S - x_{i}^{2} \Rightarrow x_{i}^{2} + x_{i} - S = 0\)

Tất cả \(x_{i}\) là nghiệm của cùng một phương trình này ⇒ chỉ có tối đa 2 giá trị khác nhau trong bộ 20 số.

Giả sử mọi \(x_{i} = x\):

\(x = 19 x^{2} \Rightarrow x \left(\right. 19 x - 1 \left.\right) = 0 \Rightarrow x = 0 \&\text{nbsp};\text{ho}ặ\text{c}\&\text{nbsp}; x = \frac{1}{19}\)


✅ Kết luận:

\(\boxed{\left(\right. x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20} \left.\right) = \left(\right. 0 , 0 , \ldots , 0 \left.\right) \text{ho}ặ\text{c} \left(\right. \frac{1}{19} , \ldots , \frac{1}{19} \left.\right)}\)

Chỉ có 2 bộ nghiệm duy nhất.

Bạn hỏi:

Tìm tất cả các bộ số thực (có 20 số) sao cho mỗi số trong bộ bằng tổng bình phương của 19 số còn lại.


Giải thích nhanh:

Giả sử bộ số là:

\(x_{1} , x_{2} , \ldots , x_{20}\)

Với điều kiện:

\(x_{i} = \sum_{j = 1 \\ j \neq i}^{20} x_{j}^{2} , \forall i = 1 , 2 , \ldots , 20\)


Bước 1: Viết lại điều kiện

\(x_{i} = S - x_{i}^{2} , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; S = \sum_{j = 1}^{20} x_{j}^{2}\)

Từ đó ta có:

\(x_{i} + x_{i}^{2} = S \Rightarrow x_{i}^{2} + x_{i} - S = 0 , \forall i\)


Bước 2: Phân tích

Mọi \(x_{i}\) đều là nghiệm của phương trình:

\(t^{2} + t - S = 0\)

Phương trình có nghiệm:

\(t = \frac{- 1 \pm \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)


Bước 3: Giả sử trong 20 số có \(k\) số bằng nghiệm thứ nhất, còn lại \(20 - k\) số bằng nghiệm thứ hai.

Gọi hai nghiệm là:

\(a = \frac{- 1 + \sqrt{1 + 4 S}}{2} , b = \frac{- 1 - \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)

Số \(x_{i}\) chỉ nhận giá trị \(a\) hoặc \(b\).


Bước 4: Viết tổng bình phương \(S\)

\(S = k a^{2} + \left(\right. 20 - k \left.\right) b^{2}\)


Bước 5: Áp dụng điều kiện

Như đã nói ở Bước 1:

\(S = a^{2} k + b^{2} \left(\right. 20 - k \left.\right)\)

Mà \(a\) và \(b\) thỏa:

\(a^{2} + a - S = 0 , b^{2} + b - S = 0\)


Bước 6: Hệ phương trình

Ta có hai ẩn là \(S\) và \(k\) (số lượng các phần tử bằng \(a\)):

\(\left{\right. S = k a^{2} + \left(\right. 20 - k \left.\right) b^{2} \\ a = \frac{- 1 + \sqrt{1 + 4 S}}{2} \\ b = \frac{- 1 - \sqrt{1 + 4 S}}{2}\)


Bước 7: Thay \(a^{2} = S - a\)\(b^{2} = S - b\) (từ phương trình ở bước 1)

\(S = k \left(\right. S - a \left.\right) + \left(\right. 20 - k \left.\right) \left(\right. S - b \left.\right) = 20 S - k a - \left(\right. 20 - k \left.\right) b\)\(S = 20 S - k a - 20 b + k b\)\(S - 20 S = - k a - 20 b + k b\)\(- 19 S = k \left(\right. b - a \left.\right) - 20 b\)


Bước 8: Giải ra \(k\):

\(k \left(\right. b - a \left.\right) = - 19 S + 20 b\)\(k = \frac{20 b - 19 S}{b - a}\)


Bước 9: Lưu ý \(k\) phải là số nguyên từ 0 đến 20, \(S \geq 0\), và \(a , b\) theo \(S\).


Tóm lại:

  • Bộ số gồm 20 phần tử, mỗi phần tử bằng \(a\) hoặc \(b\), nghiệm phương trình \(t^{2} + t - S = 0\).
  • Số lượng \(k\) phần tử bằng \(a\) thỏa công thức ở trên.
  • Dựa vào điều kiện này, có thể tìm các giá trị \(S\) sao cho \(k \in \left{\right. 0 , 1 , \ldots , 20 \left.\right}\) nguyên.

Kết luận:

  • Có nhiều bộ số thỏa mãn, được xác định bởi \(S\) và \(k\) thỏa điều kiện.
  • Ví dụ đơn giản:
    • Nếu tất cả bằng số \(a\), tức \(k = 20\), thì:
      \(S = 20 a^{2}\)
      và a^2 + a - S = 0 \Rightarrow a^2 + a - 20 a^2 = 0 \Rightarrow -19 a^2 + a = 0 \Rightarrow a(1 - 19 a) = 0 \] ⇒ \( a=0 hoặc \(a = \frac{1}{19}\)
      Nếu \(a = 0\), thì tất cả số bằng 0 ⇒ thoả mãn.
      Nếu \(a = \frac{1}{19}\), ta kiểm tra lại điều kiện.