Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Đáp án B
Gọi a, b và c lần lượt là số mol của Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2.
Hỗn hợp khí Y gồm NO (0,07 mol) và H2 (0,03 mol).
Cho 8,66 gam X tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và HNO3 thì
Cho Y tác dụng với NaOH, lọc kết tủa đun nóng thu được 10,4 gam hỗn hợp rắn gồm MgO (a mol) và Fe2O3 (1,5b + 0,5c) mol. Từ dữ kiện đề bài ta có hệ sau



Đáp án A
Sơ đồ:


Ta giải được: ![]()
Do có sinh ra khí H2 nên dung dịch Y coi như đã hết NO 3 - .
Gọi a, b, c lần lượt là số mol 3 chất trong X
![]()
T tác dụng với NaOH lọc kết tủa rồi nung thu được 10,4 gam rắn gồm MgO và Fe2O3.
![]()

Giải hệ :a=0,2 ;b=0,005; c=0,015.
Kết tủa khi cho AgNO3 vào gồm AgCl 0,52 mol và Ag
Bảo toàn e:
![]()
→ m = 75,16 gam












Định hướng tư duy giải
Ta có:
Dễ thấy 6 gam rắn là Fe2O3
Có Al dư → Phần X phản ứng:
Chú ý: Vì chất tan thu được là Ba(AlO2)2→ tỷ lệ mol Ba : Al phải là 1 : 2