Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
K2O + H2O -----> 2KOH
Al2O3 + 2KOH -----> 2KAlO2 + H2O
Từ TN1 ta có 2 trường hợp (TH) xảy ra, hoặc Al2O3 dư (TH1) hoặc KOH dư (TH2):
Xét TH1 ta có, 15g chất rắn bao gồm Cuo và Al2O3 dư => khi thêm Al2O3 vào thì lượng chất rắn tăng bằng khối lượng Al2O3 thêm vào.
Với x là khối lượng Al2O3 ban đầu ta có:
- Từ TN2: 0.5x=21 - 15=6 g => x=12 g
- Từ TN3: 0.75x=25 - 15=10 g => x~13.33 g
x có hai giá trị khác nhau, suy ra loại TH1.
Vậy TH2 đúng, suy ra mCuO= 15 g (CuO không phản ứng).
Mà ta nhận thấy, khối lượng chất rắn TN2 lớn hơn ở TN1 => Al2O3 thêm vào ở TN2 đã có phản ứng dư.
=> từ TN2 và TN3 ta được: 0.75x - 0.5x= 25 - 21=4 g => x=16 g
Xét TN2, khối lượng Al2O3 đã phản ứng là: x + 0.5x - (21-15) = 18g
=> nK2O = nAl2O3 = 18/102= 0.1765 mol
=> mK2O = 16.588 g
mH2=0,01a(g)<=>5.10-3a(mol)
nH2=nFe=0,005a(mol)
\(\left\{{}\begin{matrix}72n_{FeO}+160n_{Fe_2O_3}=a-56.0,005a\\n_{FeO}+3n_{Fe_2O_3}=\frac{0,2115a}{18}\end{matrix}\right.\)
=>nFeO=0,005a;nFe2O3=0,00225a
=>phần trăm khối lượng mỗi chất
Giả sử a=100g
Gọi số mol Fe, FeO và Fe2O3 là a, b, c
->56a+72b+160c=100
mH2=1%.100=1g
->nH2=1/2=0,5mol
Ta có Fe+2HCl->FeCl2+H2
->nFe=nH2=0,5mol=a
mH2O=21,15%.100=21,15g
->nH2O=21,15/18=1,175mol
Ta có FeO+H2->Fe+H2O
Fe2O3+3H2->2Fe+3H2O
->b+3c=1,175
->a=0,5; b=0,5; c=0,225
->%mFe=0,5.56/100=28%
->%mFeO=0,5.72/100=36%
->%mFe2O3=36%
Ở thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.
Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 gam hay = 0,6 : 24 = 0,025 mol
Ở thí nghiệm 1: Số moi H2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2S04 \(\rightarrow\) Al2(S04)3 + 3H2
x \(\rightarrow\) 1,5x (mol)
Mg + H2S04 \(\rightarrow\) MgS04 + H2
0,025 \(\rightarrow\) 0,025 (mol)
Theo hiđro, ta có: 1,5x + 0,025 = 0,07 => x = 0,03 mol = mol Al Khối lượng của hỗn hợp: m = mMg + mAl = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam
%Mg = \(\dfrac{0,6}{1,41}\) x 100% = 42,55%; %Al = 100% - 42,55% = 57,45%.
Ở thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.
Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 gam hay = 0,6 : 24 = 0,025 mol
Ở thí nghiệm 1: Số moi H2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.
Phương trình hóa học:
2Al + 3H2S04 → Al2(S04)3 + 3H2
x → 1,5x (mol)
Mg + H2S04 → MgS04 + H2
0,025 → 0,025 (mol)
Theo hiđro, ta có: 1,5x + 0,025 = 0,07 => x = 0,03 mol = mol Al Khối lượng của hỗn hợp: m = mMg + mAl = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam
%Mg = x 100% = 42,55%; %Al = 100% - 42,55% = 57,45%.
Al2O3 + 3CO\(\rightarrow\)2Al+ 3CO2 (1)
CuO + CO\(\rightarrow\)Cu + CO2 (2)
Fe3O4 + 4CO\(\rightarrow\)3Fe + 4CO2 (3)
2Al + 6HCl \(\rightarrow\)2AlCl3 + 3H2 (4)
Fe + 2HCl\(\rightarrow\)FeCl2 + H2 (5)
nH2=\(\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
Vì Cu không tan trong dd HCl nên 12,8 g chát rắn là Cu
nCu=\(\dfrac{12,8}{54}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PTHH 2 ta có:
nCuO=nCu=0,2(mol)
mCuO=0,2.80=16(g)
mAl2O3;Fe3O4=69,8-16=53,8(g)
Theo PTHH 1 và 4 ta có:
3nAl2O3=nH2=3a
Theo PTHH 2 và 5 ta có:
3nFe3O4=nH2=3b
Ta có hệ pt:
\(\left\{{}\begin{matrix}306a+696b=53,8\\a+b=0,1\end{matrix}\right.\)
a=0,04;b=0,06
..................................tuwk tính tiếp
gọi số mol Fe2O3,Al2O3,CuO là x,y,z suy ra 160x+102y+80z=40(1)
cho(H2,CO) qua bình ta thu cr B gồm Fe,Al2O3,Cu
ta có pt
Fe2O3+6e->2Fe
CuO+2e->Cu
CO->CO2+2e
H2->H2O+2e
theo dl bt eletron
3x+z=a+b
n(Fe)=2n(Fe2O3)=2x(mol)
n(Cu)=n(CuO)=z
n(Al2O3)=y
cho B qua HCl ta có ptpư
Fe+2HCl->FeCl2+H2
Al2O3+6HCl->2AlCl3+3H2O
n(Fe)=n(H2)=0,2(mol)=2x(2)
chất rắn dư là Cu có m=12,8 suy n(Cu)=0,2(mol)=z(3)
từ(1),(2),(3)=>x=0,1,y=0,08,z=0,2
suy ra a+b=0,5
suy ra a=0,2;b=0,3
dd C qua Ca(OH)2 dư thu được kt ta có pt
CO2+Ca(OH)2->CaCO3+H2O
n(CaCO3)=n(CO2)=n(CO)=0,2
a. V=(a+b).22,4=11,2
m=20(g)
b. %m(Fe2O3)=%m(CuO)=40%
%m(Al2O3)=20%


Ban đầu đặt a, b, c là số mol Al2O3, CuO và K2O
TN1: a, b, c mol Al2O3, CuO và K2O + H2O —> 15 gam chất rắn
TN2: 1,5a, b, c mol Al2O3, CuO và K2O + H2O —> 21 gam chất rắn
TN3: 1,75a, b, c mol Al2O3, CuO và K2O + H2O —> 25 gam chất rắn
Nhận xét: TN2 lượng Al2O3 tăng 0,5a mol thì chất rắn tăng 6 gam, TN3 lượng Al2O3 tăng 0,25a mol thì chất rắn tăng 4 gam > 6/2 = 3 —> TN2 Al2O3 đã tan một phần —> TN1 có KOH dư, Al2O3 hết.
TN1 —> mCuO = 80b = 15
TN2 —> m rắn = 15 + 102(1,5a – c) = 21
TN3 —> m rắn = 15 + 102(1,75a – c) = 25
—> a = 8/51 và c = 3/17
Vậy mCuO = 15; mAl2O3 = 16 và mK2O = 282/17