K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 2 2020

Ban đầu đặt a, b, c là số mol Al2O3, CuO và K2O

TN1: a, b, c mol Al2O3, CuO và K2O + H2O —> 15 gam chất rắn

TN2: 1,5a, b, c mol Al2O3, CuO và K2O + H2O —> 21 gam chất rắn

TN3: 1,75a, b, c mol Al2O3, CuO và K2O + H2O —> 25 gam chất rắn

Nhận xét: TN2 lượng Al2O3 tăng 0,5a mol thì chất rắn tăng 6 gam, TN3 lượng Al2O3 tăng 0,25a mol thì chất rắn tăng 4 gam > 6/2 = 3 —> TN2 Al2O3 đã tan một phần —> TN1 có KOH dư, Al2O3 hết.

TN1 —> mCuO = 80b = 15

TN2 —> m rắn = 15 + 102(1,5a – c) = 21

TN3 —> m rắn = 15 + 102(1,75a – c) = 25

—> a = 8/51 và c = 3/17

Vậy mCuO = 15; mAl2O3 = 16 và mK2O = 282/17

26 tháng 7 2016

K2O + H2O -----> 2KOH

Al2O3 + 2KOH -----> 2KAlO2 + H2O

Từ TN1 ta có 2 trường hợp (TH) xảy ra, hoặc Al2O3 dư (TH1) hoặc KOH dư (TH2):

Xét TH1 ta có, 15g chất rắn bao gồm Cuo và Al2O3 dư => khi thêm Al2O3 vào thì lượng chất rắn tăng bằng khối lượng Al2O3 thêm vào.

Với x là khối lượng Al2O3 ban đầu ta có:

- Từ TN2: 0.5x=21 - 15=6 g => x=12 g

- Từ TN3: 0.75x=25 - 15=10 g => x~13.33 g

x có hai giá trị khác nhau, suy ra loại TH1.

Vậy TH2 đúng, suy ra mCuO= 15 g (CuO không phản ứng).

Mà ta nhận thấy, khối lượng chất rắn TN2 lớn hơn ở TN1 => Al2O3 thêm vào ở TN2 đã có phản ứng dư.

=> từ TN2 và TN3 ta được: 0.75x - 0.5x= 25 - 21=4 g => x=16 g

Xét TN2, khối lượng Al2O3 đã phản ứng là: x + 0.5x - (21-15) = 18g

=> nK2O = nAl2O3 = 18/102= 0.1765 mol

=> mK2O = 16.588 g

9 tháng 4 2020

mH2=0,01a(g)<=>5.10-3a(mol)

nH2=nFe=0,005a(mol)

\(\left\{{}\begin{matrix}72n_{FeO}+160n_{Fe_2O_3}=a-56.0,005a\\n_{FeO}+3n_{Fe_2O_3}=\frac{0,2115a}{18}\end{matrix}\right.\)

=>nFeO=0,005a;nFe2O3=0,00225a

=>phần trăm khối lượng mỗi chất

9 tháng 4 2020

Giả sử a=100g

Gọi số mol Fe, FeO và Fe2O3 là a, b, c

->56a+72b+160c=100

mH2=1%.100=1g

->nH2=1/2=0,5mol

Ta có Fe+2HCl->FeCl2+H2

->nFe=nH2=0,5mol=a

mH2O=21,15%.100=21,15g

->nH2O=21,15/18=1,175mol

Ta có FeO+H2->Fe+H2O

Fe2O3+3H2->2Fe+3H2O

->b+3c=1,175

->a=0,5; b=0,5; c=0,225

->%mFe=0,5.56/100=28%

->%mFeO=0,5.72/100=36%

->%mFe2O3=36%

11 tháng 4 2017

Ở thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.

Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 gam hay = 0,6 : 24 = 0,025 mol

Ở thí nghiệm 1: Số moi H2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.

Phương trình hóa học:

2Al + 3H2S04 \(\rightarrow\) Al2(S04)3 + 3H2

x \(\rightarrow\) 1,5x (mol)

Mg + H2S04 \(\rightarrow\) MgS04 + H2

0,025 \(\rightarrow\) 0,025 (mol)

Theo hiđro, ta có: 1,5x + 0,025 = 0,07 => x = 0,03 mol = mol Al Khối lượng của hỗn hợp: m = mMg + mAl = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam

%Mg = \(\dfrac{0,6}{1,41}\) x 100% = 42,55%; %Al = 100% - 42,55% = 57,45%.


11 tháng 4 2017

Ở thí nghiệm 2: Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH và bị hòa tan hết vì NaOH dư.

Chất rắn còn lại là Mg = 0,6 gam hay = 0,6 : 24 = 0,025 mol

Ở thí nghiệm 1: Số moi H2 = 1,568 : 22,4 = 0,07 mol. Gọi x là số mol Al.

Phương trình hóa học:

2Al + 3H2S04 → Al2(S04)3 + 3H2

x → 1,5x (mol)

Mg + H2S04 → MgS04 + H2

0,025 → 0,025 (mol)

Theo hiđro, ta có: 1,5x + 0,025 = 0,07 => x = 0,03 mol = mol Al Khối lượng của hỗn hợp: m = mMg + mAl = 0,6 + 0,03.27 = 1,41 gam

%Mg = x 100% = 42,55%; %Al = 100% - 42,55% = 57,45%.



Cho hỗn hợp bột A gồm MgO, Al2O3 và R2O3. Lấy 15,4 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 dư đi qua, thu được hỗn hợp B (gồm khí H2 dư và hơi nước) và chất rắn D. Lượng hơi nước có trong B được hấp thụ hết bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 84,07%, đem chất rắn D hòa tan trong dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH đã tiêu tốn mất 4,8 gam và còn lại chất...
Đọc tiếp

Cho hỗn hợp bột A gồm MgO, Al2O3 và R2O3. Lấy 15,4 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 dư đi qua, thu được hỗn hợp B (gồm khí H2 dư và hơi nước) và chất rắn D. Lượng hơi nước có trong B được hấp thụ hết bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 84,07%, đem chất rắn D hòa tan trong dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH đã tiêu tốn mất 4,8 gam và còn lại chất rắn không tan E. Cho hết lượng E vào dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được 8,64 gam chất rắn F. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và kim loại R không phản ứng với dung dịch bazơ.

a)Xác định oxit R2O3 và tính phần trăm theo khối lượng các chất trong A

b) Nếu lấy 7,7 gam A hòa tan trong 1250 ml dung dịch H2SO4 0,2M. Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc.

1
4 tháng 7 2017

Al2O3 + 3CO\(\rightarrow\)2Al+ 3CO2 (1)

CuO + CO\(\rightarrow\)Cu + CO2 (2)

Fe3O4 + 4CO\(\rightarrow\)3Fe + 4CO2 (3)

2Al + 6HCl \(\rightarrow\)2AlCl3 + 3H2 (4)

Fe + 2HCl\(\rightarrow\)FeCl2 + H2 (5)

nH2=\(\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)

Vì Cu không tan trong dd HCl nên 12,8 g chát rắn là Cu

nCu=\(\dfrac{12,8}{54}=0,2\left(mol\right)\)

Theo PTHH 2 ta có:

nCuO=nCu=0,2(mol)

mCuO=0,2.80=16(g)

mAl2O3;Fe3O4=69,8-16=53,8(g)

Theo PTHH 1 và 4 ta có:

3nAl2O3=nH2=3a

Theo PTHH 2 và 5 ta có:

3nFe3O4=nH2=3b

Ta có hệ pt:

\(\left\{{}\begin{matrix}306a+696b=53,8\\a+b=0,1\end{matrix}\right.\)

a=0,04;b=0,06

..................................tuwk tính tiếp

12 tháng 10 2017
gọi số mol CO,H2 là a,b. Tỉ khối so với H2 là 8,8=>10,4a-15,6b=0
gọi số mol Fe2O3,Al2O3,CuO là x,y,z suy ra 160x+102y+80z=40(1)
cho(H2,CO) qua bình ta thu cr B gồm Fe,Al2O3,Cu
ta có pt
Fe2O3+6e->2Fe
CuO+2e->Cu
CO->CO2+2e
H2->H2O+2e
theo dl bt eletron
3x+z=a+b
n(Fe)=2n(Fe2O3)=2x(mol)
n(Cu)=n(CuO)=z
n(Al2O3)=y
cho B qua HCl ta có ptpư
Fe+2HCl->FeCl2+H2
Al2O3+6HCl->2AlCl3+3H2O
n(Fe)=n(H2)=0,2(mol)=2x(2)
chất rắn dư là Cu có m=12,8 suy n(Cu)=0,2(mol)=z(3)
từ(1),(2),(3)=>x=0,1,y=0,08,z=0,2
suy ra a+b=0,5
suy ra a=0,2;b=0,3
dd C qua Ca(OH)2 dư thu được kt ta có pt
CO2+Ca(OH)2->CaCO3+H2O
n(CaCO3)=n(CO2)=n(CO)=0,2
a. V=(a+b).22,4=11,2
m=20(g)
b. %m(Fe2O3)=%m(CuO)=40%
%m(Al2O3)=20%