
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Ta có:
$M_{Mg}=24g/mol,\quad M_{Fe}=56g/mol,\quad M_{Cu}=64g/mol$
$M_{CuO}=80g/mol,\quad M_{MgO}=40g/mol,\quad M_{Fe_2O_3}=160g/mol$
Số mol $Cu(NO_3)_2$:
$n_{Cu(NO_3)_2}=0,13\cdot1=0,13mol$
Số mol $H_2$:
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Vì chất rắn $Y$ tác dụng với $HCl$ tạo $H_2$, nên:
$n_{Mg}+n_{Fe\ dư}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $Cu^{2+}$.
Mỗi mol $Mg$ hoặc $Fe$ phản ứng tạo ra $1$ mol $Cu$, nên:
$n_{Cu\ tạo\ ra}=x+y$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Do $Cu$ được tạo ra thay thế cho $Mg,Fe$:
$64(x+y)-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(1)$
Vì $Mg$ hoạt động mạnh hơn $Fe$ nên $Mg$ phản ứng hết trước. Khi đó $Fe$ còn dư.
Lại có:
$x+y=0,13$
$5x+y=0,41$
Suy ra:
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy:
$n_{Mg}=0,07mol$
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Khối lượng $Mg$ và $Fe$:
$m_{Mg}=0,07\cdot24=1,68g$
$m_{Fe}=0,10\cdot56=5,6g$
Suy ra khối lượng $Cu$ ban đầu:
$m_{Cu}=9,2-1,68-5,6=1,92g$
Nhưng $Cu$ ban đầu không đi vào dung dịch $Z$, nên khi cho $Z$ tác dụng với $NaOH$ rồi nung, chỉ tạo $MgO$ và $Fe_2O_3$.
Khối lượng $MgO$:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
Khối lượng $Fe_2O_3$:
$m_{Fe_2O_3}=0,10\cdot\dfrac{160}{2}=8g$
Vậy: $m=2,8+8=10,8g$
CHỌN D
Đặt a, b, c là số mol Al203, CuO , FeO mA = 102a + 80b + 72c = 20,3 m rắn = 102a + 64b + 56c = 17,1 nHCl = 6a + 2b + 2c = 0,7 -> a = 0,05 ; b = c = 0,1 Trong B chứa nCO2 = b + c = 0,2 nCaCO3 = 0,1 -> nCa(HCO3)2 = 0,05 -> nCa(OH)2 = 0,15 -> Vdd =105 ml

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rắn Y + HCl giải phóng khí H2 => rắn Y gồm Cu và Fe dư
BT e : nFe dư = nH2 = 0,04 (mol)

Đáp án C
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư ⇒ C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng ![]()
=> tăng giảm khối lượng ![]()
=> vô lý => Fe phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
24x + 56y = 9,2 + 0,13.64 - 12,48 => x = 0,07 mol; y = 0,06 mol
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol F e 2 O 3 => m = 7,6 (g)
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư => C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng

Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
![]()
![]()
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol
![]()