Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
câu 1: - Chuyển động ko đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian .
Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động ko đều là:
Vtb= \(\dfrac{s}{t}\)=\(\dfrac{s_1+s_2+...}{t_1+t_2+...}\)
câu2: độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động .
công thức tính vận tốc : v=\(\dfrac{s}{t}\)
đơn vị của vận tốc là Km|h ,m|s
câu 3: lực ma sát xuất hiện khi một vật tác dụng lên bề mặt của vật khác .
VD :-viết bảng
- đánh diêm
-otô phanh gấp
Câu 1: Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Công thức tính vận tốc trung bình là:
\(v_{tb}=\dfrac{s}{t}\)
Trong đó:
s là quãng đường đi được; \(s=s_1+s_2+s_3+...\)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó; \(t=t_1+t_2+t_3+...\)
Câu 2: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Công thức tính vận tốc là:
\(v=\dfrac{s}{t}\)
Trong đó:
s là độ dài quãng đường đi được,
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
Câu 3: Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn trên bề mặt của một vật khác.
Ví dụ về lực ma sát:
+Khi kéo một thùng hàng trên sàn nhà sẽ xuất hiện lực ma sát (ma sát trượt) giữa thùng hàng và sàn nhà.
+Khí đạp xe trên đường sẽ xuất hiện lực ma sát (ma sát lăn) giữa bánh xe và mặt đường.
Dữ kiện đề bài:
- Thể tích nước dâng lên khi vật chìm hoàn toàn trong nước:
\(V = 100 \textrm{ } \text{cm}^{3} = 100 \times 10^{- 6} \textrm{ } \text{m}^{3} = 1 \times 10^{- 4} \textrm{ } \text{m}^{3}\) - Trọng lượng riêng của nước:
\(d_{\text{n}ướ\text{c}} = 10000 \textrm{ } \text{N}/\text{m}^{3}\) - Lực kế chỉ:
\(P_{\text{ch}ỉ} = 7,8 \textrm{ } \text{N}\) (tức là trọng lượng của vật khi bị lực đẩy Ác-si-mét tác dụng)
1. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật
Công thức lực đẩy Ác-si-mét:
\(F_{A} = d_{\text{n}ướ\text{c}} \cdot V\)
Thay số:
\(F_{A} = 10000 \cdot 1 \times 10^{- 4} = 1 \textrm{ } \text{N}\)
✅ Lực đẩy Ác-si-mét là:
\(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
2. Tính trọng lượng thật của vật
Vì lực kế chỉ trọng lượng sau khi đã bị lực đẩy Ác-si-mét nâng lên, nên:
\(P_{\text{v}ậ\text{t}} = P_{\text{ch}ỉ} + F_{A} = 7,8 + 1 = 8,8 \textrm{ } \text{N}\)
3. Tính khối lượng của vật
Dựa vào công thức:
\(P = m \cdot g \Rightarrow m = \frac{P}{g}\)
Với \(g = 9,8 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\), ta có:
\(m = \frac{8,8}{9,8} \approx 0,898 \textrm{ } \text{kg}\)
4. Tính khối lượng riêng của chất làm vật
Công thức khối lượng riêng:
\(\rho = \frac{m}{V}\)
Thay số:
\(\rho = \frac{0,898}{1 \times 10^{- 4}} = 8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\)
✅ Kết luận:
- Lực đẩy Ác-si-mét: \(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
- Khối lượng riêng của chất làm vật: \(\boxed{8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}}\)
Đặt điểm A ngăn cách giữa dầu và nước; đặt điểm B ngang nhau với A
Vì hai điểm ngang nhau nên \(p_A=p_B\)
\(\rightarrow d_d.h=d_n.\left(h-h_1\right)\)
\(\rightarrow8000.10=d_n.\left(10-h_1\right)\)
\(\rightarrow80000=100000-1000h_1\)
\(\rightarrow20000=1000h_1\)
\(\rightarrow h_1=2cm\)
Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên chất đã học trong chương trình này?
Hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên chất đã học trong chương trình này:
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao?
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phần tử cấu tạo nên vật. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Tìm một thí dụ cho mỗi hiện tượng sau đây:
Truyền cơ năng từ vật này sang vật khác.
Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
- Truyền cơ năng từ vật này sang vật khác: ném một vật lên cao.
- Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác: thả một miếng nhôm nóng vào cốc nước lạnh.
- Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng: dùng búa đập nhiều lần vào thanh đồng làm thanh đồng nóng lên.
- Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng: Cho than vào lò nấu sao đó than cháy và tao ra 1 lượng nhiệt lớn làm tăng áp suất của cơ đẩy bánh tàu hỏa nên làm cơ đẩy tàu chuyển động làm cho bánh tàu quay.
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là:
FA = Pthực - Pbiểu kiến = 2,13 - 1,83 = 0,3 (N).
Thể tích của vật là:
FA = d x V -> V = \(\frac{F_A}{d}=\frac{0,3}{1000}=0,00003\)( m3 ) = 30 cm3
giúp tui vs
nSO2=12,8/64=0,2mol
VSO2(đktc)=0,2x22,4=4,48l
nO2=9,6/32=0,3mol
VO2(đktc)=0,3x22,4=6,72l
nN2=14/28=0,5
VN2(đktc)=0,5x22,4=11,2l
Thể tích hỗn hợp khí trên(đktc) là:
4,48 + 6,72 + 11,2 =22,4l
người ta cho m(khối lượng) xong bắt tính cái hỗn hợp thì áp dụng công thức
n=m/M =>tính ra được số mol từng khí
có số mol rồi thì lại áp dụng công thức V(đktc)=n x 22,4 để tính ra thể tích từng khí rồi cộng lại ra hỗ hợp nhă:>>
là sao
là sao
\(V_{SO_2}=\left(\dfrac{12,8}{64}\right).22,4=4,48l\)
\(V_{O_2}=\left(\dfrac{9,6}{32}\right).22,4=6,72l\)
\(V_{N_2}=\left(\dfrac{14}{28}\right).22,4=11,2l\)
\(\Rightarrow V_{hh}=4,48+6,72+11,2=22,4l\)
cau trl có tâm:>
kiểu người ta cho khối lượng thì tính ra được số mol
sau khi có số mol rồi thì tính được thể tích từng khí r cộng tất cả thể tích các khí thì ra thể tích hộn hợp khí:0
V hỗn hợp khí (Đktc):
\(\left(\dfrac{mSO_2+mO_2+mN_2}{MSO_2+MO_2+MN_2}\right).22,4\)
=\(\left(\dfrac{12,8+9,6+14}{32+16.2+16.2+14.2}\right).22,4=6,57lit\)