Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
a) một liên kết ba. b)một liên kết đôi. c)hai liên kết đôi. d)một liên kết đơn.
Khối lượng O2 phản ứng = mOxit - mKim loại = 40,6-26,2=14,4
nO2=14,4 : 32= 0,45,ol
vì nHCl = 2nO2 => nHCl = 0.9mol
vậy VHCl = 0,9 : 0,5 = ? lít
k nha ( ͡❛ ‿‿ ͡❛)
số mol của hỗn hợp khí n= 0.2 mol.
AD Định luật bảo toàn khối lượng ta có.
n.CaC03 +n.CaS04 = m
n.BaC03 +n.Bas04 - a =m
=> nCaC03 +n.CaS04 = n.BaC03 +n.BaS04 - a
=> 47.2= 86-a
=> a=38.8.
\(n_{FeCl_2}=0,25mol\)
Đặt \(\hept{\begin{cases}x=n_{Fe}\\y=n_{FeO}\\z=n_{FeCO_3}\end{cases}}\)
Có \(\frac{2x+44z}{x+z}=30\rightarrow-28x+14z=0\)
BT Fe \(x+y+z=0,25\)
Có hệ phương trình
\(\hept{\begin{cases}56x+72y+116z=21,6\\x+y+z=0,25\\-28x+14z=0\end{cases}}\)
\(\rightarrow\hept{\begin{cases}x=0,05\\y=0,1\\z=0,1\end{cases}}\)
\(\%m_{Fe}=\frac{0,05.56}{21,6}.100\%=12,9\%\)
\(\%m_{FeO}=\frac{0,1.72}{21,6}.100\%=33,3\%\)
\(\rightarrow\%m_{FeCO_3}=100\%-12,9\%-33,3\%=53,8\%\)
\(Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2\\ FeO + 2HCl \to FeCl_2 + H_2O\\ FeCO_3 + 2HCl \to FeCl_2 + CO_2 + H_2O\)
\(n_{FeCl_2}=\frac{31,75}{127}=0,25\left(mol\right)\)
\(\hept{\begin{cases}n_{Fe}=a\\n_{FeO}=b\\n_{FeCO_3}=c\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}56a+72b+116b=21,6\\n_{FeCl_2}=a+b+c=0,25\\\frac{2a+44c}{a+c}=7,5.4\end{cases}}}\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}a=0,05\\b=0,1\\c=0,1\end{cases}\Rightarrow\%m_{Fe}=\frac{0,05.56}{21,6}.100\%=12,96\%}\)
MSO4 + Ba(NO3)2 => BaSO4 + M(NO3)2
0,1 <--------------------- 0,1
nBaSO4 = 0,1mol
MSO4 + 2NaOH => Na2SO4 + M(OH)2
0,1-------------------------------------> 0,1
MM(OH)2= \(\frac{9}{0,1}\) = 90 => M=56 => Fe
=> công thức FeSO4.nH2O
n tinh thể = nFeSO4 = 0,1
=> M tinh thể = 27,8/0,1= 278
<=> 152 + 18n = 278 => n= 7
=> FeSO4.7H2O
Đáp án: m muối = 9,5 gam
Giải thích các bước giải:
nMg = 2,4/24 = 0,1 mol
nHCl = 0,3.1 = 0,3 mol
PTHH: Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
BĐ: 0,1 0,3 (mol). Ta thấy: 0,1/1 < 0,3/2 => Mg hết, HCl dư
PƯ: 0,1 -> 0,2 -> 0,1 -> 0,1 (mol)
Sau: 0 0,1 0,1 0,1 (mol)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mMgCl2 = 0,1.95 = 9,5 gam
Cho 2,4gram Mg phản ứng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl . Sau phản ứng thu được MgCl2 và H2
a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
b) Tính khối lượng MgCl2
c) Tính thể tích khí H2 ( 25 độ C , 1 bar)
\(200ml=0,2l\)
\(n_{Ba\left(OH\right)_2}=C_M.V=0,45.0,2=0,09mol\)
PTHH: \(Ba\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2H_2O\)
0,09 0,09 mol
\(\rightarrow nH_2SO_4=n_{Ba\left(OH\right)_2}=0,09mol\)
\(\rightarrow V_{H_2SO_4}=\frac{n}{C_M}=\frac{0,09}{0,3}=0,3l\)
Vậy chọn A.
Gọi n Zn là x => n Fe = 4x
BTNT:
n Zn(OH)2 = n Zn = x ( mol )
n Fe(OH)2 = n Fe = 4x ( mol )
Mà m Zn(OH)2 + m Fe(OH)2 = 22,95 ( g )
Nên 99x + 360x = 22,95
=> x = 0,05
=> n Zn = 0,05 ( mol ) ; n Fe = 0,2 ( mol )
=> n Zn(OH)2 = 0,05 ( mol ) ; n Fe(OH)2 = 0,2 ( mol )
=> n NaOH = 0,05 .2 + 0,2 . 2 = 0,5 ( mol )
=> m NaOH = 20 ( g ) => a = 20 .100 : 20 = 100 ( g )
PTHH
Zn + 2HCl ----> ZnCl2 + H2
0,05---0,1
Fe + 2HCl -------> FeCL2 + H2
0,2 ---0,4
Có: n HCL = 0,5 ( mol ) => V = 2,5 ( lít) = 2500 ( ml )