K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hai mặt phẳng (AB′D′)(AB′D′) và (A′C′D)(A′C′D) có giao tuyến là EFEF như hình vẽ.
Hai tam giácΔA′C′D=ΔD′AB′ΔA′C′D=ΔD′AB′và EFEF là đường trung bình của hai tam giác nên từ A′A′ và D′D′ ta kẻ 2 đoạn vuông góc lên giao tuyến EFEF sẽ là chung một điểm HH như hình vẽ.
Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng cần tìm chính là góc giữa hai đường thẳng A′HA′H và D′HD′H.
Tam giác DEFDEF lần lượt cóD′E=D′B′2=√132D′E=D′B′2=132,D′F=D′A2=52D′F=D′A2=52,EF=B′A2=√5EF=B′A2=5.
Theo hê rông ta có:SDEF=√614SDEF=614. Suy raD′H=2SDEFEF=√30510D′H=2SDEFEF=30510.
Tam giác D′A′HD′A′H có:cosˆA′HD′=HA′2+HD′2−A′D′22HA′.HD′=−2961cosA′HD′^=HA′2+HD′2−A′D′22HA′.HD′=−2961.
Do đóˆA′HD′≈118,4∘A′HD′^≈118,4∘hay(ˆA′H,D′H)≈180∘−118,4∘=61,6∘(A′H,D′H^)≈180∘−118,4∘=61,6∘.
D là hình chiếu vuông góc của D'D′ trên (ABCD)(ABCD).
\Rightarrow \Delta ACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của \Delta ACD'ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó \cos \alpha = \dfrac{S_{ACD}}{S_{ACD'}}cosα=SACD′SACD với \alphaα là góc cần tìm.
Ta có \left\{ \begin{aligned} & DA^2 + DC^2 = 3\\ & DC^2 + DD'^2 = 4\\ & DA^2 + DD'^2 = 5\\ \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & DA^2 = 2\\ & DC^2 = 1\\ & DD'^2 = 3\\ \end{aligned}\right.⎩⎪⎪⎨⎪⎪⎧DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5⇔
Đúng(0)
D là hình chiếu vuông góc của D'D′ trên (ABCD)(ABCD).
\Rightarrow \Delta ACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của \Delta ACD'ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó \cos \alpha = \dfrac{S_{ACD}}{S_{ACD'}}cosα=SACD′SACD với \alphaα là góc cần tìm.
Ta có \left\{ \begin{aligned} & DA^2 + DC^2 = 3\\ & DC^2 + DD'^2 = 4\\ & DA^2 + DD'^2 = 5\\ \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & DA^2 = 2\\ & DC^2 = 1\\ & DD'^2 = 3\\ \end{aligned}\right.⎩⎪⎪⎨⎪⎪⎧DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5⇔
Đúng(0)
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′ trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5
Cos a= căn 2/11
D là hình chiếu vuông góc của D′ trên (ABCD)
.
⇒ΔACD
là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)
.
Do đó cosα=SACDSACD′
với α
là góc cần tìm.
Ta có DA2+DC2=3 ⇔ DA2=2
DC2+DD′2=4 ⇔ <...
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′ trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5
Đúng(0)
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′ trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5⇔⎧⎪⎨⎪⎩DA2=2DC2=1DD′2=3{DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5⇔{DA2=2DC2=1DD′2=3.
⇒SACD=12.DA.DC=√22⇒SACD=12.DA.DC=22.
Dùng công thức Hê rông ta có SACD′=√112SACD′=112.
Vậy cosα=√211cosα=211.
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′ trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5
Đúng(0)
D là hình chiếu vuông góc của D′trên (ABCD).
⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′ với α là góc cần tìm.
Ta có {DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5⇔{DA2=2DC2=1DD′2=3.
⇒SACD=12.DA.DC=√22.
Dùng công thức Hê rông ta có SACD′=√112.
Vậy cosα=√
D là hình chiếu vuông góc của D′ trên (ABCD) .
⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD) .
Do đó cosα=SACDSACD′ với α là góc cần tìm.
Ta có DA2+DC2=3 ⇔ DA2=2
DC2+DD′2=4 ⇔ DC2=1
DA2+DD′2=5 ⇔ DD′2=3 ⇒SACD=12.DA.DC=√22 .
Dùng công thức Hê rông ta có SACD′=√112 .
Vậy cosα=√211
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′ trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5
Đúng(0)
DD là hình chiếu vuông góc của D′D′ trên (ABCD)(ABCD).
⇒ΔACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của ΔACD′ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó cosα=SACDSACD′cosα=SACDSACD′ với αα là góc cần tìm.
Ta có ⎧⎪⎨⎪⎩DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5
Đúng(0)
D là hình chiếu vuông góc của D'D′ trên (ABCD)(ABCD).
\Rightarrow \Delta ACD⇒ΔACD là hình chiếu vuông góc của \Delta ACD'ΔACD′ trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD).
Do đó \cos \alpha = \dfrac{S_{ACD}}{S_{ACD'}}cosα=SACD′SACD với \alphaα là góc cần tìm.
Ta có \left\{ \begin{aligned} & DA^2 + DC^2 = 3\\ & DC^2 + DD'^2 = 4\\ & DA^2 + DD'^2 = 5\\ \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{aligned} & DA^2 = 2\\ & DC^2 = 1\\ & DD'^2 = 3\\ \end{aligned}\right.⎩⎪⎪⎨⎪⎪⎧DA2+DC2=3DC2+DD′2=4DA2+DD′2=5⇔
Đúng(0)
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=1, BC=2, AA'=3. Côsin góc giữa hai mặt phẳng (ACD′) và (BCD′A′) bằng
Đáp án A
Chọn gốc tọa độ tại D, các tia Ox, Oy, Oz trùng với các tia DC,DA,DD'.
Và B(1;2;0)
Do đó
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=4 AD =5 AA'=6 . Gọi M , N , P lần luợt là trung điểm các cạnh A'D', C'D' và DD' (tham khảo hình vẽ bên). Côsin góc giữa hai mặt phẳng (AB'D') và bằng (MNP)
Đáp án A
Chọn hệ trục toạ độ sao cho
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB =4, AD = 5, AA' =6. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh A'D', C'D' và DD' (tham khảo hình vẽ bên). Côsin góc giữa hai mặt phẳng (AB'D') và (MNP) bằng
Chọn A
Đối với những bài cồng kềnh và tính toán rất phức tạp
thế này thì nên tọa độ hóa giải rất nhanh, khỏi phải mất nhiều
thời gian và tư duy. Gắn trục tọa độ Oxyz như hình vẽ bên với
A'(0;0;0), D(0;5;6), C' (4;5;0)
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách:
a) Giữa hai mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\) và \(\left( {A'C'B} \right)\).
b) Giữa đường thẳng \(AB\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).
a) \(AA'C'C\) là hình chữ nhật
\(\left. \begin{array}{l} \Rightarrow AC\parallel A'C'\\A'C' \subset \left( {A'C'B} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow AC\parallel \left( {A'C'B} \right)\)
\(ABC'D'\) là hình bình hành
\(\left. \begin{array}{l} \Rightarrow AD'\parallel BC'\\BC' \subset \left( {A'C'B} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow AD'\parallel \left( {A'C'B} \right)\)
Ta có:
\(\left. \begin{array}{l}AC\parallel \left( {A'C'B} \right)\\AD'\parallel \left( {A'C'B} \right)\\AC,A{\rm{D}}' \subset \left( {AC{\rm{D}}'} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {AC{\rm{D}}'} \right)\parallel \left( {A'C'B} \right) \Rightarrow \left( {\left( {AC{\rm{D}}'} \right),\left( {A'C'B} \right)} \right) = {0^ \circ }\)
b) Ta có:
\(\left. \begin{array}{l}AB\parallel A'B'\\A'B' \subset \left( {A'B'C'D'} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow AB\parallel \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow \left( {AB,\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = {0^ \circ }\)
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
a) Chứng minh rằng B'D vuông góc với mặt phẳng (BA'C')
b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (BA'C') và (ACD')
c) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BC' và CD'
b) Xét tứ giác A’BCD’ có BC//A’D’ và BC = A’D’
=> tứ giác A’BCD’ là hình bình hành
=> BA’ // CD’ ( tính chất của hình bình hành)
Tương tự, tứ giác ABC’D’ là hình bình hành nên BC’//AD’
Gọi O và O’ là tâm của ABCD và A’B’C’D’.
Gọi H và I lần lượt là tâm của hai tam giác đều BA’C’ và ACD’.
* Xét ( BB’D’D) có BO’// D’O nên OI // HB
Lại có: O là trung điểm BD
=> I là trung điểm của HD: IH = ID (1)
* Xét (BB’D’D) có D’O// BO’ nên D’I // HO’
Lại có: O’ là trung điểm của B’D’ nên H là trung điểm B’I: HI = HB’ (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
* Theo phần trên B'D ⊥ (BA'C) ⇒ IH ⊥ (BA'C)
Mà I ∈ (ACD') nên khoảng cách giữa hai mp song song (ACD’) và ( BA’C’) là độ dài đoạn IH.
Khi đó:
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có mặt ABCD là hình vuông, . Xác định góc giữa hai mặt phẳng (A'BD) và (C'BD)
ĐÁP ÁN: C
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a
a) Chứng minh rằng B'D vuông góc với mặt phẳng (BA'C')
b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (BA'C') và (ACD')
c) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BC' và CD'
Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi, AC=2a, BAD= Hình chiếu vuông góc của điểm B trên mặt phẳng (A'B'C'D') là trung điểm cạnh A' B' góc giữa mặt phẳng (AC'D') và mặt đáy lăng trụ bằng . Tính thể tích V của khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D'?
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D; có AB = a, BC = b, CC' = c.
a) Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACC'A').
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BB' và AC'.
Bảng xếp hạng