Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt AB=x; BC=y
=>x+y=28 và x^2+y^2=20^2=400
=>x=16; y=12
=>S=16*12=192cm2
ABCD là hình thang cân ngoại tiếp đường tròn bán kính bằng 1
=>h=2r=2
Đặt AD=2a; BC=2b(0<a<b)
Vì hình thang ngoại tiếp đường tròn, tổng hai đáy bằng tổng hai cạnh bên nên ta có:
AD+BC=AB+CD
=>2a+2b=2AB
=>a+b=AB
Kẻ AH⊥BC tại H và DK⊥BC tại K
=>AH//DK
Xét tứ giác ADKH có
AD//KH
AH//DK
Do đó: ADKH là hình bình hành
=>HK=AD=2a
Xét ΔAHB vuông tại H và ΔDKC vuông tại K có
AB=DC
\(\hat{ABH}=\hat{DCK}\)
Do đó: ΔAHB=ΔDKC
=>HB=KC
BH+HK+KC=BC
=>BH+KC=BC-HK=2b-2a
=>\(BH=KC=\frac{2b-2a}{2}=b-a\)
ΔAHB vuông tại H
=>\(AH^2+HB^2=AB^2\)
=>\(AH^2=\left(a+b\right)^2-\left(b-a\right)^2=\left(a+b\right)^2-\left(a-b\right)^2=\left(a+b-a+b\right)\left(a+b+a-b\right)=2b\cdot2a=4ab\)
=>ab=1
ABCD là hình thang nội tiếp (O)
=>OA=OB=OC=OD
OA=OB
=>ΔOAB cân tại O
mà OP là đường trung tuyến
nên OP⊥AB tại P
P là trung điểm của AB
=>\(AP=\frac{AB}{2}=\frac{a+b}{2}\)
ΔOPA vuông tại P
=>\(OP^2+PA^2=OA^2\)
=>\(R^2 = 16 + \left(\frac{a + b}{2}\right)^2 \quad (1)\)
Đặt hệ trục tọa độ của hình thang cân ABCD với O là gốc
=>A(-a;y1); B(-b;y2)
h=y1-y2=2
Do đó, ta sẽ có: \(a^2 + y_1^2 = b^2 + y_2^2 = R^2\)
=>\(b^2 - a^2 = y_1^2 - y_2^2 = (y_1 - y_2)(y_1 + y_2) = 2(y_1 + y_2)\)
\(\implies y_1 + y_2 = \frac{b^2 - a^2}{2}\)
mà y1-y2=2
nên \(y_1 = 1 + \frac{b^2 - a^2}{4}\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(R^2=a^2+\left(1+\frac{b^2 - a^2}{4}\right)^2\quad(3)\)
Ta có: \((b-a)^2 = (a+b)^2 - 4ab = (a+b)^2 - 4\)
=>\(5(a + b)^2 = 80 \implies (a + b) = 4\)
\(S=\frac{AD + BC}{2}\cdot h=\frac{2a + 2b}{2}\cdot2=2(a+b)=2\cdot4=8\)
Chọn đáp án D

Gọi I là giao hai đường chéo, ta có IA = IB = IC = ID (vì BD = AC và I là trung điểm mỗi đường)
Nếu bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = AC/2
Theo định lý Pytago trong tam giác vuông ABC
Ta có:

Vậy bán kính cần tìm là R = 6,5cm
Xét ΔADC vuông tại D có
\(AC^2=AD^2+DC^2\)
hay AC=40(cm)
Gọi R là độ dài bán kính của đường tròn ngoại tiếp ΔADC vuông tại D
\(\Leftrightarrow R=\dfrac{AC}{2}=20\left(cm\right)\)
Gọi AC cắt BD ở E
Tứ giác ABCD là hcn , AC cắt BD ở E => EA=EB=EC=EC = AC/2
=> A,B,C,D thuộc đường tròn tâm E bán kính = AC/2
Xét tam giác ABC vuông tại b => AC^2=AB^2+BC^2 = 12^2+5^2=169
=> AC = 13 cm
=> Bán kính của đường tròn đó là AC/2 = 13/2 = 6,5 cm
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật, ta có OA = OB = OC= OD.
Bốn điểm A, B, C, D, cách đều điểm O nên bốn điểm này cùng thuộc một đườngt ròn (tâm O, bán kính OA).
Xét tam giác ABC vuông tại B, có
AC2 = AB2 + BC2 = 122 + 52 = 169 ⇒ AC = \(\sqrt{169}\) = 13
Bán kính của đườngtròn là
OA = \(\frac{AC}{2}\) = \(\frac{13}{2}\) = 6,5 (cm)
Vậy bán kính đường tròn bằng 6,5 cm.
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật, ta có OA=OB=OC=OD.
Bốn điểm A, B, C, D, cách đều điểm O nên bốn điểm này cùng thuộc một đường tròn.
Xét tam giác ABC vuông tại B, có AC2=AB2+BC2=122+52=169⇒AC=13.AC2=AB2+BC2=122+52=169⇒AC=13.
Bán kính của đường tròn là R=13:2=6,5.R=13:2=6,5.
Nhận xét: Để chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn, ta chứng minh các điểm này cùng cách đều một điểm.

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Ta có OA = OB = OC = OD (tính chất) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc cùng một đường tròn (tâm O, bán kính OA)
Theo định lí Pitago trong tam giác vuông ABC có:

Nên bán kính đường tròn là OA = 13 : 2 = 6.5 cm

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Ta có OA = OB = OC = OD (tính chất) nên bốn điểm A, B, C, D thuộc cùng một đường tròn (tâm O, bán kính OA)
Theo định lí Pitago trong tam giác vuông ABC có:

Nên bán kính đường tròn là OA = 13 : 2 = 6.5 cm
Đặt AB=x, BC=y
Theo đề, ta có:
x+y=14 và x^2+y^2=100
=>x=8; y=6
=>S=8*6=48cm2