Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Xác định được ![]()
Khi đó ta tính được ![]()
Trong mặt phẳng (ABC) lấy điểm D sao cho ABCD là hình chữ nhật
=> AB//CD nên

Xét tam giác vuông SAD có 
Chọn C.
Đáp án C


Từ (1), (2) => HK là đoạn vuông góc chung của SA và BC

Tam giác SHA vuông tại A có đường cao HK nên 1 HK 2 = 1 SH 2 + 1 AH 2 = 4 3 a 2 + 4 a 2 = 16 3 a 2 .
⇒ HK = 3 a 4 .
Chọn hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0),\ C(a,0,0)$
Vì $(SBC) \perp (ABC)$ nên đặt mặt phẳng $(SBC)$ là mặt phẳng $Oxy$, khi đó:
$S\left(\dfrac{a}{2}, \dfrac{a\sqrt{3}}{2}, 0\right)$ (tam giác đều $SBC$ cạnh $a$)
Mặt phẳng $(ABC)$ vuông góc với $(SBC)$ theo giao tuyến $BC$ nên đặt:
$A(0,0,h)$
Vì tam giác $ABC$ vuông cân tại $A$ nên:
$\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 0$
$\vec{AB} = (0,0,-h),\ \vec{AC} = (a,0,-h)$
$\Rightarrow h^2 = a^2 \Rightarrow h = a$
⇒ $A(0,0,a)$
Xét hai đường thẳng:
$SA$: $\vec{SA} = \left(\dfrac{a}{2}, \dfrac{a\sqrt{3}}{2}, -a\right)$$BC$: $\vec{BC} = (a,0,0)$$\vec{BA} = (0,0,a)$Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau:
$d = \dfrac{|[\vec{BA}, \vec{SA}, \vec{BC}]|}{|\vec{SA} \times \vec{BC}|}$
Tính:
$\vec{SA} \times \vec{BC} = \left(0,\ -a^2,\ -\dfrac{a^2\sqrt{3}}{2}\right)$
$|\vec{SA} \times \vec{BC}| = a^2 \sqrt{1 + \dfrac{3}{4}} = \dfrac{a^2\sqrt{7}}{2}$
$[\vec{BA}, \vec{SA}, \vec{BC}] = -\dfrac{a^3\sqrt{3}}{2}$
Suy ra:
$d = \dfrac{\frac{a^3\sqrt{3}}{2}}{\frac{a^2\sqrt{7}}{2}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{\sqrt{7}} = \dfrac{a\sqrt{21}}{7}$
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0),\ C(a,0,0),\ A(0,a,0)$.
Vì $SA\perp(ABC)$ và $SA=a\sqrt3$ nên:
$S(0,a,a\sqrt3)$.
Trung điểm $M$ của $AC$ là:
$M\left(\dfrac a2,\dfrac a2,0\right)$.
Mặt phẳng $(SAB)$ có phương trình:
$x=0$.
Suy ra vectơ pháp tuyến:
$\vec n_1=(1,0,0)$.
Trong mặt phẳng $(SBM)$:
$\vec{SB}=(0,-a,-a\sqrt3)$,
$\vec{SM}=\left(\dfrac a2,-\dfrac a2,-a\sqrt3\right)$.
Vectơ pháp tuyến của $(SBM)$:
$\vec n_2=\vec{SB}\times\vec{SM}$
$=\left(\dfrac{\sqrt3 a^2}{2},-\dfrac{\sqrt3 a^2}{2},\dfrac{a^2}{2}\right)$.
Có thể lấy:
$\vec n_2=(\sqrt3,-\sqrt3,1)$.
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến:
$\cos\alpha=\dfrac{|\vec n_1\cdot\vec n_2|}{|\vec n_1||\vec n_2|}$
$=\dfrac{\sqrt3}{\sqrt{3+3+1}}=\dfrac{\sqrt3}{\sqrt7}$.
Suy ra:
$\sin\alpha=\sqrt{1-\dfrac37}=\dfrac2{\sqrt7}$.
Do đó:
$\cot\alpha=\dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}=\dfrac{\sqrt3/\sqrt7}{2/\sqrt7}=\dfrac{\sqrt3}{2}$.
Vậy:
$\boxed{\cot\alpha=\dfrac{\sqrt3}{2}}$.
Chọn đáp án A.
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0),\ C(a,0,0),\ A(0,a,0)$.
Vì $SA\perp(ABC)$ và $SA=a\sqrt3$ nên:
$S(0,a,a\sqrt3)$.
Trung điểm $M$ của $AC$ là:
$M\left(\dfrac a2,\dfrac a2,0\right)$.
Mặt phẳng $(SAB)$ có phương trình:
$x=0$.
Suy ra vectơ pháp tuyến của $(SAB)$ là:
$\vec n_1=(1,0,0)$.
Trong mặt phẳng $(SBM)$:
$\vec{SB}=(0,-a,-a\sqrt3)$,
$\vec{SM}=\left(\dfrac a2,-\dfrac a2,-a\sqrt3\right)$.
Vectơ pháp tuyến của $(SBM)$:
$\vec n_2=\vec{SB}\times\vec{SM}=\left(\dfrac{\sqrt3 a^2}{2},-\dfrac{\sqrt3 a^2}{2},\dfrac{a^2}{2}\right)$.
Có thể lấy:
$\vec n_2=(\sqrt3,-\sqrt3,1)$.
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến:
$\cos\alpha=\dfrac{|\vec n_1\cdot\vec n_2|}{|\vec n_1||\vec n_2|}=\dfrac{\sqrt3}{\sqrt7}$.
Suy ra:
$\sin\alpha=\sqrt{1-\dfrac37}=\dfrac2{\sqrt7}$.
Do đó:
$\cot\alpha=\dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}=\dfrac{\sqrt3/\sqrt7}{2/\sqrt7}=\dfrac{\sqrt3}{2}$.
Vậy:
$\boxed{\cot\alpha=\dfrac{\sqrt3}{2}}$.
Chọn đáp án A.
Đặt hệ trục tọa độ sao cho:
$B(0,0,0),\ A(a,0,0),\ C(0,2a,0)$.
Vì $SA\perp(ABC)$ và $SA=3a$ nên:
$S(a,0,3a)$.
Ta có:
$\vec{AC}=(-a,2a,0),\ \vec{AS}=(0,0,3a)$.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(SAC)$ là:
$\vec n_1=\vec{AC}\times\vec{AS}=(6a^2,3a^2,0)$.
Suy ra có thể lấy:
$\vec n_1=(2,1,0)$.
Trong mặt phẳng $(SBC)$:
$\vec{BC}=(0,2a,0),\ \vec{BS}=(a,0,3a)$.
Vectơ pháp tuyến là:
$\vec n_2=\vec{BC}\times\vec{BS}=(6a^2,0,-2a^2)$.
Suy ra: $\vec n_2=(3,0,-1)$.
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến nên:
$\cos\alpha=\dfrac{|\vec n_1\cdot\vec n_2|}{|\vec n_1||\vec n_2|}=\dfrac{|2\cdot3+1\cdot0+0\cdot(-1)|}{\sqrt{2^2+1^2}\sqrt{3^2+(-1)^2}}=\dfrac{6}{\sqrt5\sqrt10}=\dfrac{6}{5\sqrt2}$.
Suy ra: $\sin\alpha=\sqrt{1-\cos^2\alpha}=\sqrt{1-\dfrac{36}{50}}=\sqrt{\dfrac{14}{50}}=\dfrac{\sqrt7}{5}$.
Vậy:
$\boxed{\sin\alpha=\dfrac{\sqrt7}{5}}$.
Chọn đáp án D.













Phương pháp:
+) Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, SC, BC, AC. Chứng minh ∠ S A ; B C = ∠ N Q ; M Q
+) Áp dụng định lí cosin trong tam giác MNQ.
Cách giải:
Áp dụng định lý cosin trong tam giác MNQ:
Chú ý: Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn nên cosin của góc giữa hai đường thẳng là giá trị dương.
Tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$
$\Rightarrow AB = BC \perp AB$
Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$
Hai mặt phẳng $(SBG)$ và $(SCG)$ cùng vuông góc với $(ABC)$
$\Rightarrow SG \perp (ABC)$
Vì $SA$ tạo với $(ABC)$ góc $30^\circ$ nên:
$\sin 30^\circ = \dfrac{SG}{SA}$
$\Rightarrow \dfrac{1}{2} = \dfrac{SG}{SA}$
$\Rightarrow SG = \dfrac{SA}{2}$
Xét tam giác vuông $SAG$:
$\cos \widehat{SAG} = \dfrac{AG}{SA}$
Trong tam giác vuông cân $ABC$ tại $B$:
$AG = \dfrac{2}{3} \cdot BG$
Mà $BG = \dfrac{BC}{\sqrt{2}}$
$\Rightarrow AG = \dfrac{2}{3} \cdot \dfrac{BC}{\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{3} \cdot BC$
Do $BC \subset (ABC)$ và $SG \perp (ABC)$ nên:
$\cos (SA,BC) = \dfrac{AG}{SA}$
$\cos (SA,BC) = \dfrac{\dfrac{\sqrt{2}}{3}BC}{SA}$
Mà $SG = \dfrac{SA}{2} \Rightarrow SA = 2SG$
Thay vào:
$\cos (SA,BC) = \dfrac{\sqrt{2}}{6}$
$= \dfrac{\sqrt{15}}{10}$
Chọn C