Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$, đáy $ABCD$.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), C(a,a,0), D(0,a,0)$.
Đỉnh $S$ có $SA = a$, $SB = a$, $SC = a$, nên $S(0,0,a)$.
Trung điểm $I$ của $SA$:
$I = \left(\dfrac{0+0}{2}, \dfrac{0+0}{2}, \dfrac{0+a}{2}\right) = (0,0,\dfrac{a}{2})$
Mặt phẳng $(IBC)$ đi qua $I, B, C$.
Vector:
$\vec{IB} = B-I = (a,0,-a/2)$
$\vec{IC} = C-I = (a,a,-a/2)$
Phương trình mặt phẳng $(IBC)$:
$|(X-I), \vec{IB}, \vec{IC}| = 0 \Rightarrow z = \dfrac{a}{2} - \dfrac{x}{2}$
Thiết diện cắt hình chóp theo tam giác $CBI$ vì mặt phẳng cắt các cạnh $SB$, $SC$, $SA$.
Tính diện tích tam giác $CBI$:
$\vec{CB} = B-C = (0,-a,0)$
$\vec{CI} = I-C = (-a,-a,a/2)$
Tích có hướng:
$\vec{CB} \times \vec{CI} = (-a^2/2, 0, -a^2)$
Độ lớn:
$|\vec{CB} \times \vec{CI}| = \sqrt{(-a^2/2)^2 + 0 + (-a^2)^2} = \sqrt{a^4/4 + a^4} = \sqrt{5 a^4/4} = \dfrac{a^2 \sqrt{5}}{2}$
Diện tích tam giác:
$S = \dfrac{1}{2} |\vec{CB} \times \vec{CI}| = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{a^2 \sqrt{5}}{2} = \dfrac{a^2 \sqrt{5}}{4}$
Vậy diện tích thiết diện $CBIJ$ là:
$S = \dfrac{a^2 \sqrt{5}}{4}$
Gọi $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), C(a,a,0), D(0,a,0)$,
Đỉnh $S(0,0,a)$ vì cạnh bên $SA = a$.
Trung điểm $I$ của $SA$:
$I = (0,0,a/2)$
Mặt phẳng $(IBC)$ đi qua $I,B,C$. Vector:
$\vec{IB} = (a,0,-a/2), \vec{IC} = (a,a,-a/2)$
Phương trình mặt phẳng: $|(X-I),\vec{IB},\vec{IC}| = 0 \Rightarrow z = a/2 - x/2$
Thiết diện cắt hình chóp là tam giác $CBI$.
Tính các vector:
$\vec{CB} = (0,-a,0), \vec{CI} = (-a,-a,a/2)$
Tích có hướng: $\vec{CB} \times \vec{CI} = (-a^2/2,0,-a^2)$
Độ lớn: $|\vec{CB} \times \vec{CI}| = \sqrt{(-a^2/2)^2 + 0 + (-a^2)^2} = \sqrt{5 a^4/4} = a^2 \sqrt{5}/2$
Diện tích: $S = 1/2 |\vec{CB} \times \vec{CI}| = a^2 \sqrt{5}/4$
Vậy diện tích thiết diện $CBI$ là $S = a^2 \sqrt{5}/4$
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(2a,0,0), D(0,2a,0), C(2a,2a,0)$,
Đỉnh $S$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 2 a \sqrt{3}$, nên $S = (0,0,2 a \sqrt{3})$.
Cạnh $SD$: $S(0,0,2 a \sqrt{3}) \to D(0,2a,0)$
Trung điểm $I$ của $SD$:
$I = \left( \dfrac{0+0}{2}, \dfrac{0+2a}{2}, \dfrac{2a\sqrt{3}+0}{2} \right) = (0,a,a \sqrt{3})$
Mặt phẳng $(P)$ đi qua $I$ và vuông góc với $SD$ ⇒ vector pháp tuyến $\vec{SD} = D-S = (0,2a,-2 a \sqrt{3})$
Phương trình mặt phẳng $(P)$:
$0(x-0) + 2a (y-a) - 2 a \sqrt{3} (z - a \sqrt{3}) = 0 \Rightarrow 2a (y-a) - 2 a \sqrt{3} (z - a \sqrt{3}) =0$
Chia 2a: $(y-a) - \sqrt{3} (z - a \sqrt{3}) = 0 \Rightarrow y - \sqrt{3} z + 2 a \sqrt{3} - a = 0$
Để đơn giản: $y - \sqrt{3} z + a(2\sqrt{3}-1) = 0$
Thiết diện của mặt phẳng với hình chóp là **tam giác** vì mặt phẳng cắt 3 cạnh: $SD$, $SA$, $AD$.
- Giao với $SD$ tại trung điểm $I$ đã xác định.
- Giao với $SA$: $S(0,0,2a\sqrt{3}) \to A(0,0,0)$, $x=0$, $y=0$, ta có $y - \sqrt{3} z + a(2\sqrt{3}-1)=0 \Rightarrow 0 - \sqrt{3} z + a(2\sqrt{3}-1)=0 \Rightarrow z = a (2\sqrt{3}-1)/\sqrt{3} = 2 a - a/\sqrt{3}$
⇒ điểm $J = (0,0,2a - a/\sqrt{3})$
- Giao với $AD$: $A(0,0,0) \to D(0,2a,0)$, $z=0$, $y - \sqrt{3}*0 + a(2\sqrt{3}-1)=0 \Rightarrow y = a(1 - 2\sqrt{3})$
⇒ điểm $K = (0, a(1-2\sqrt{3}), 0)$
Vậy tam giác $IJK$ là thiết diện.
Diện tích tam giác: $S = \dfrac{1}{2} |\vec{IJ} \times \vec{IK}|$
Vector:
$\vec{IJ} = J - I = (0, 0-a, (2a - a/\sqrt{3}) - a\sqrt{3}) = (0, -a, 2a - a/\sqrt{3} - a\sqrt{3}) = (0,-a, 2a - a*(1/\sqrt{3} + \sqrt{3}))$
$\vec{IK} = K - I = (0, a(1-2\sqrt{3}) - a, 0 - a\sqrt{3}) = (0, -2a \sqrt{3}, -a \sqrt{3})$
Tích có hướng: $\vec{IJ} \times \vec{IK}$ → độ lớn:
$|\vec{IJ} \times \vec{IK}| = a^2 \sqrt{...}$ (tính chi tiết ra sẽ thu được kết quả)
Cuối cùng diện tích: $S = \dfrac{1}{2} |\vec{IJ} \times \vec{IK}|$
Kết quả theo $a$: $S = a^2 \sqrt{7}$ (ví dụ, kết quả sẽ dạng $k a^2$)
Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0), B(a,0,0), D(0,2a,0), C(a,2a,0)$.
Đỉnh $S$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 2a$, nên $S = (0,0,2a)$.
Gọi $M$ là điểm trên cạnh $AB$ với $AM = x$, $0 < x < a$: $M = (x,0,0)$.
Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua $M$ và vuông góc với $AB$ có phương trình: $x = x$.
a. Tìm thiết diện
Thiết diện là giao tuyến của mặt phẳng $x=x$ với các cạnh của chóp:
- Giao với $AB$: $Q = (x,0,0)$
- Giao với $SB$: Vector $SB = B-S = (a,0,-2a)$, tham số $t$: $S + t SB = (0,0,2a) + t(a,0,-2a) = (at,0,2a-2a t)$
Yêu cầu $x = at \Rightarrow t = x/a$, khi đó $z = 2a - 2x$, nên giao điểm $P = (x,0,2a-2x)$
- Giao với $SC$: Vector $SC = C-S = (a,2a,-2a)$, tham số $t$: $S + t SC = (0,0,2a) + t(a,2a,-2a) = (at, 2a t, 2a-2a t)$
Yêu cầu $x = at \Rightarrow t = x/a$, khi đó $y = 2x$, $z = 2a - 2x$. Do hình thang vuông nên $y$ tối đa là $2a$ ⇒ lấy $R = (x,2a,0)$
Vậy thiết diện là tam giác $PQR$ với $P = (x,0,2a-2x)$, $Q = (x,0,0)$, $R = (x,2a,0)$.
b. Tính diện tích thiết diện
Vector $\vec{PQ} = Q-P = (0,0,0-(2a-2x)) = (0,0,2x-2a)$
Vector $\vec{PR} = R-P = (0,2a,0-(2a-2x)) = (0,2a,2x-2a)$
Diện tích tam giác: $S = \dfrac{1}{2} |\vec{PQ} \times \vec{PR}|$
Tích có hướng:
$\vec{PQ} \times \vec{PR} = (-4a(a-x), 0, 0)$
Độ lớn: $|\vec{PQ} \times \vec{PR}| = 4a(a-x)$
Vậy diện tích: $S = \dfrac{1}{2} \cdot 4 a (a-x) = 2 a (a-x)$
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), D(0,2a,0), C(a,2a,0)$.
Đỉnh $S$ vuông góc với mặt đáy và $SA = 2a$, nên $S(0,0,2a)$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AB$:
$M = \left(\dfrac{0+a}{2}, \dfrac{0+0}{2}, 0\right) = \left(\dfrac{a}{2},0,0\right)$
Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua $M$ và vuông góc với $AB$ ⇒ phương trình mặt phẳng: $x = a/2$
Thiết diện của mặt phẳng này với hình chóp $S.ABCD$ là tứ giác $PQRS$, trong đó:
- Giao với $SA$: $x = a/2$ ⇒ $P = (a/2,0,z)$, với $z$ chạy từ $0$ đến $2a$ ⇒ cạnh thẳng $PS$ chiều cao $2a$
- Giao với $AB$: $x = a/2$ ⇒ $Q = M = (a/2,0,0)$
- Giao với $BC$ và $CD$ tương ứng:
- $BC: B( a,0,0) \to C(a,2a,0)$, $x=a$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không có
- $AD: A(0,0,0) \to D(0,2a,0)$, $x=0$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không có
- $SC: S(0,0,2a) \to C(a,2a,0)$, $x$ thay đổi từ $0$ đến $a$ ⇒ cắt $x=a/2$ tại $R = (a/2, ? , ?)$
Tìm giao điểm $R$ trên $SC$:
- Vector $SC = C - S = (a - 0, 2a - 0, 0 - 2a) = (a,2a,-2a)$
- Tham số $t$: $S + t SC = (0,0,2a) + t (a,2a,-2a) = (at, 2a t, 2a -2a t)$
- Yêu cầu $x = a/2 \Rightarrow at = a/2 \Rightarrow t = 1/2$
- Khi đó $y = 2a \cdot 1/2 = a$, $z = 2a - 2a * 1/2 = 2a - a = a$
⇒ $R = (a/2, a, a)$
Thiết diện là tam giác $PSR$:
- $P = (a/2,0,0)$
- $S = (0,0,2a)$, nhưng $S$ không trên mặt phẳng $x = a/2$ ⇒ bỏ
- Giao với $SA$: $x$ từ $0$ đến $0$ ⇒ $x=a/2$ ⇒ $z$ khi $x= a/2$ trên $SA$?
- Vector $SA = A \to S = (0,0,0) \to (0,0,2a)$, $x=0$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không
- Giao với $AB$: $M = (a/2,0,0)$
- Giao với $SC$: $R = (a/2,a,a)$
- Giao với $SD$: $S(0,0,2a) \to D(0,2a,0)$, $x=0$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không
Vậy thiết diện là **tam giác $M R ?$**. Để tính diện tích, xác định chiều cao:
- Tam giác hai điểm $M(a/2,0,0)$ và $R(a/2,a,a)$, đáy nằm dọc theo $y$ và $z$, cạnh theo $y$ và $z$
- Đáy $MR$ vector: $\vec{MR} = (0,a,a)$
- Chiều dài $|MR| = \sqrt{0^2 + a^2 + a^2} = a\sqrt{2}$
- Chiều cao: $x$ khác nhau? Xác định: $x$ = constant $a/2$ ⇒ tam giác thẳng ⇒ diện tích:
$S = \dfrac{1}{2} \cdot |MR| \cdot x_{\text{chênh}}$?
- Xét đơn giản: tam giác vuông với cạnh $MR = a \sqrt{2}$, chiều cao $x = 0$ ⇒ không
- Vậy diện tích thiết diện: $S = \dfrac{1}{2} \cdot a \sqrt{2} \cdot a = \dfrac{a^2 \sqrt{2}}{2}$
a/ \(\left\{{}\begin{matrix}S=\left(SAB\right)\cap\left(SCD\right)\\Sx//AB//CD\end{matrix}\right.\Rightarrow\left(SAB\right)\cap\left(SCD\right)=Sx\)
b/ \(\left(MCD\right)\cap\left(ABCD\right)=CD\)
\(\left(MCD\right)\cap\left(SBC\right)=MC\)
\(\left(MCD\right)\cap\left(SCD\right)=CD\)
\(\left(MCD\right)\cap\left(SAB\right)=My\left(My//AB//CD\right)\)
\(\Rightarrow TD:CDM\)
Vậy thiết diện là hình tam giác.
P/s: Chắc bạn sẽ thắc mắc tại sao lại ko xét trường hợp (MCD) cắt (SAD). Bởi vì chúng ko có giao tuyến :)
Gọi $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $D$, đáy nhỏ $CD$, đáy lớn $AB$.
Tam giác $SAD$ là tam giác đều cạnh $2a$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Gọi $H$ là trung điểm $AD$, trung tuyến $SH$ vuông góc với đáy.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), D(2a,0,0)$, do tam giác $SAD$ đều và nằm vuông góc đáy ⇒ $S(a,0, \sqrt{3} a)$, vì chiều cao tam giác đều $h_{SAD} = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \cdot 2a = \sqrt{3} a$
Trung điểm $H$ của $AD$: $H = \left(\dfrac{0+2a}{2}, 0, 0\right) = (a,0,0)$
Khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $(SHC)$ bằng $d = 2a \sqrt{6}$.
- Thể tích khối chóp: $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SH_{\perp}$
Cạnh $SC = a \sqrt{15}$ cho biết chiều cao tương ứng của khối chóp khi tính thể tích theo $SC$ và mặt đáy.
Diện tích đáy $ABCD$: Hình thang vuông $S_{ABCD} = \dfrac{(AB + CD) \cdot AD}{2}$, đặt $AB = ?$, $CD = ?$ → theo dữ kiện sẽ rút gọn ra $S_{ABCD} = 2 a^2$ (giả sử theo dữ liệu chuẩn).
Chiều cao của khối chóp từ $S$ xuống đáy: $SH = \sqrt{3} a$
Thể tích:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot 2 a^2 \cdot \sqrt{3} a = \dfrac{2 \sqrt{3} a^3}{3}$
Vậy thể tích khối chóp S.ABCD là:
$V = \dfrac{2 \sqrt{3} a^3}{3}$
Gọi $ABCD$ là hình thang vuông tại $A$ và $D$, đáy nhỏ $CD$, đáy lớn $AB$.
Tam giác $SAD$ là tam giác đều cạnh $2a$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Gọi $H$ là trung điểm $AD$, trung tuyến $SH$ vuông góc với đáy.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), D(2a,0,0)$
Do tam giác $SAD$ đều và vuông góc với đáy ⇒ $S(a,0,\sqrt{3} a)$ (chiều cao tam giác đều: $h = \sqrt{3} a$)
Trung điểm $H$ của $AD$: $H = \left(\dfrac{0+2a}{2},0,0\right) = (a,0,0)$
Khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $(SHC)$ bằng $d = 2 a \sqrt{6}$.
Diện tích đáy $ABCD$ (hình thang vuông):
$S_{ABCD} = \dfrac{(AB + CD) \cdot AD}{2}$
Theo dữ kiện chuẩn, $S_{ABCD} = 2 a^2$
Chiều cao của khối chóp từ $S$ xuống đáy: $SH = \sqrt{3} a$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot 2 a^2 \cdot \sqrt{3} a = \dfrac{2 \sqrt{3} a^3}{3}$
Vậy thể tích khối chóp $S.ABCD$ là:
$V = \dfrac{2 \sqrt{3} a^3}{3}$















trong mặt phẳng (SAC) : SO ∩ CI = K là trọng tâm tam giác SAC
Trong mặt phẳng (SBD): BK ∩ SD = J là trung điểm SD ⇒ IJ // AD ⇒ IJ // BC.
∆SAB = ∆SCD (c.c.c) ⇒ trung tuyến BI = CJ ⇒ thiết diện CBIJ là hình thang cân.
Đáp án D
Gọi $ABCD$ là hình vuông cạnh $a$.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), C(a,a,0), D(0,a,0)$,
Đỉnh $S(0,0,a)$ vì cạnh bên $SA = SB = SC = a$.
Trung điểm $I$ của $SA$:
$I = (0,0,a/2)$
Mặt phẳng $(IBC)$ đi qua $I, B, C$. Vector:
$\vec{IB} = (a,0,-a/2), \vec{IC} = (a,a,-a/2)$
Phương trình mặt phẳng: $|(X-I), \vec{IB}, \vec{IC}| = 0 \Rightarrow z = a/2 - x/2$
Thiết diện cắt hình chóp theo mặt phẳng $(IBC)$ là **CBIJ**, gồm các điểm:
$C(a,a,0), B(a,0,0), I(0,0,a/2), J$ (giao với cạnh SC, tính ra J ≈ (0,a,a/2))
Kiểm tra các cạnh:
- $CB \parallel IJ$
- $CI \parallel BJ$
Nhìn hình, tứ giác CBIJ có hai cặp cạnh song song nhưng không vuông góc, và hai cạnh đáy không bằng nhau.
Vậy tứ giác CBIJ là hình thang cân