Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ D(0,a,0),\ C(a,a,0)$.
Vì $(SAB)$ là tam giác cân tại $S$ và vuông góc với đáy, giả sử $S\left(\dfrac{a}{2},0,h\right)$.
Góc giữa $(SAD)$ và đáy bằng $45^\circ$ nên:
$\tan 45^\circ = \dfrac{h}{AD} = \dfrac{h}{a} \Rightarrow h = a$.
Diện tích đáy: $S_{ABCD} = a^2$.
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA_z = \dfrac{1}{3} a^2 \cdot a = \dfrac{a^3}{3}$.
Vậy thể tích khối chóp: $V = \dfrac{a^3}{3}$.
Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ D(0,a,0),\ C(a,a,0)$.
Vì $(SAB)$ là tam giác cân tại $S$ và vuông góc với đáy, giả sử $S\left(\dfrac{a}{2},0,h\right)$.
Góc giữa mặt phẳng $(SCD)$ và đáy bằng $60^\circ$ nên:
$\tan 60^\circ = \dfrac{h}{\text{chiều cao từ C xuống SD}}$
Mặt phẳng $(SCD)$:
$\vec{SC} = \left(a - \dfrac{a}{2}, a-0, 0 - h\right) = \left(\dfrac{a}{2}, a, -h\right)$
$\vec{SD} = (0 - \dfrac{a}{2}, a - 0, 0 - h) = \left(-\dfrac{a}{2}, a, -h\right)$
Pháp tuyến: $\vec{n} = \vec{SC} \times \vec{SD} = (0, h, a)$ (tỉ lệ chuẩn)
Góc giữa $(SCD)$ và đáy:
$\sin \theta = \dfrac{|\text{phần z của pháp tuyến}|}{|\vec{n}|} = \dfrac{a}{\sqrt{0^2 + h^2 + a^2}} = \dfrac{a}{\sqrt{h^2 + a^2}}$
Theo đề: $\sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt3}{2} = \dfrac{a}{\sqrt{h^2 + a^2}}$
Suy ra: $h^2 + a^2 = \dfrac{4}{3} a^2 \Rightarrow h^2 = \dfrac{a^2}{3} \Rightarrow h = \dfrac{a}{\sqrt3}$
Diện tích đáy: $S_{ABCD} = a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA_z = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot \dfrac{a}{\sqrt3} = \dfrac{a^3}{3\sqrt3}$
Vậy: $V = \dfrac{a^3}{3\sqrt3}$
Chọn D

Gọi H là trung điểm của AB.
![]()
![]()
Do đó:
![]()
Xét tam giác vuông BHC:

Xét tam giác vuông SHC:

Suy ra:

Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ D(0,a,0),\ C(a,a,0)$.
Vì $(SAB)$ là tam giác cân tại $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, giả sử $S\left(\dfrac{a}{2},0,h\right)$.
Góc giữa $SC$ và đáy bằng $45^\circ$:
$\vec{SC} = C - S = \left(a - \dfrac{a}{2}, a - 0, 0 - h\right) = \left(\dfrac{a}{2}, a, -h\right)$
Chiều dài $|\vec{SC}| = \sqrt{\left(\dfrac{a}{2}\right)^2 + a^2 + h^2} = \sqrt{\dfrac{5a^2}{4} + h^2}$
Theo định nghĩa: $\sin 45^\circ = \dfrac{h}{|\vec{SC}|} \Rightarrow \dfrac{\sqrt2}{2} = \dfrac{h}{\sqrt{h^2 + \dfrac{5a^2}{4}}}$
Giải ra: $h^2 + \dfrac{5a^2}{4} = 2 h^2 \Rightarrow h^2 = \dfrac{5a^2}{4} \Rightarrow h = \dfrac{a\sqrt5}{2}$
Diện tích đáy: $S_{ABCD} = a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA_z = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt5}{2} = \dfrac{a^3 \sqrt5}{6}$
Vậy: $V = \dfrac{a^3 \sqrt5}{6}$
Chọn D.
Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0),\ D(2a,0,0)$.
Vì $AD = 2a$, tam giác $SAD$ đều và $(SAD)\perp(ABCD)$ nên:
$S\left(a,0,a\sqrt3\right)$.
Đáy là hình thang vuông tại $A,D$ nên:
$B(0,b,0),\ C(x,b,0)$ với $CD \parallel AB$.
Do $CD$ là đáy nhỏ nên $x < 2a$.
Ta có: $SC = a\sqrt{15}$ nên: $SC^2 = (x-a)^2 + b^2 + (0 - a\sqrt3)^2 = 15a^2.$
$(x-a)^2 + b^2 + 3a^2 = 15a^2 \Rightarrow (x-a)^2 + b^2 = 12a^2. \quad (1)$
Gọi $H$ là trung điểm $AD$: $H(a,0,0)$.
Mặt phẳng $(SHC)$.
Khoảng cách từ $B(0,b,0)$ đến $(SHC)$ bằng $2a\sqrt6$.
Tính vectơ: $\vec{SH} = (0,0,-a\sqrt3),\ \vec{SC} = (x-a,b,-a\sqrt3)$.
Pháp tuyến: $\vec{n} = \vec{SH} \times \vec{SC} = (a\sqrt3\,b,\ a\sqrt3(x-a),\ 0)$.
Phương trình mặt phẳng $(SHC)$:
$a\sqrt3\,b(x-a) + a\sqrt3(x-a)(y-0) = 0$.
Khoảng cách: $d(B,(SHC)) = \dfrac{|a\sqrt3\,b(0-a) + a\sqrt3(x-a)(b)|}{\sqrt{(a\sqrt3 b)^2 + (a\sqrt3(x-a))^2}} = 2a\sqrt6.$
Rút gọn được:$ \dfrac{a\sqrt3\,b(x-a)}{a\sqrt3\sqrt{b^2 + (x-a)^2}} = 2a\sqrt6\Rightarrow \dfrac{b(x-a)}{\sqrt{b^2 + (x-a)^2}} = 2\sqrt6 a.$
Kết hợp với (1): $b^2 + (x-a)^2 = 12a^2$.
Suy ra: $b(x-a) = 2\sqrt6 a \cdot \sqrt{12a^2} = 2\sqrt6 a \cdot 2\sqrt3 a = 4\sqrt{18}a^2 = 12\sqrt2 a^2$.
Giải hệ: $\begin{cases}u^2 + v^2 = 12a^2 \\uv = 12\sqrt2 a^2\end{cases}\Rightarrow u = 2\sqrt2 a,\ v = 2\sqrt6 a.$
Suy ra:$b = 2\sqrt6 a,\quad x-a = 2\sqrt2 a \Rightarrow x = a + 2\sqrt2 a$.
Diện tích đáy: $S_{ABCD} = \dfrac{(AB + CD)\cdot chiều\ cao}{2}= \dfrac{(b + x)\cdot b}{2}= \dfrac{(2\sqrt6 a + (a + 2\sqrt2 a))\cdot 2\sqrt6 a}{2}.$
Rút gọn: $S_{ABCD} = \sqrt6 a(2\sqrt6 a + a + 2\sqrt2 a)$.
Chiều cao: $h = a\sqrt3$.
Thể tích: $V = \dfrac13 S_{ABCD}\cdot h = \dfrac13 \cdot \sqrt6 a(2\sqrt6 a + a + 2\sqrt2 a)\cdot a\sqrt3 = 4a^3.$
Vậy $V = 4a^3$.
S B N M C D I K A
Gọi I là trung điểm của đoạn AB \(\Rightarrow SI\perp AB,\left(SAB\right)\perp\left(ABCD\right)\Rightarrow SI\perp\left(ABCD\right)\)
Nên \(\widehat{SCI}=\left(\widehat{SC,\left(ABCD\right)}\right)=60^0,CI=\frac{a\sqrt{3}}{2}\Rightarrow SI=CI\tan60^0=\frac{3a}{2}\)
Gọi M là trung điểm của đoạn BC, N là trung điểm đoạn BM
\(AM=\frac{a\sqrt{3}}{2}\Rightarrow IN=\frac{a\sqrt{3}}{4}\)
Ta có : \(S_{ABCD}=2S_{\Delta ABC}=\frac{a^2\sqrt{3}}{2}\Rightarrow V_{S.ABCD}=\frac{1}{3}.\frac{a^2\sqrt{3}}{2}.\frac{3a}{2}=\frac{a^2\sqrt{3}}{4}\)
Ta có \(BC\perp IN,BC\perp SI\Rightarrow BC\perp\left(SIN\right)\)
Trong mặt phẳng (SIN) kẻ \(IK\perp\left(SN\right),K\in SN\), ta có :
\(\begin{cases}IK\perp SN\\IK\perp BC\end{cases}\) \(\Rightarrow IK\perp\left(SBC\right)\Rightarrow d\left(I,\left(SBC\right)\right)=IK\)
Lại có :
\(\frac{1}{IK^2}=\frac{1}{IS^2}+\frac{1}{IN^2}\Rightarrow IK=\frac{3a\sqrt{13}}{26}\Rightarrow d\left(I,\left(SBC\right)\right)=\frac{3a\sqrt{13}}{26}\)
\(\Rightarrow d\left(A,\left(SBC\right)\right)=\frac{3a\sqrt{13}}{13}\)
Chọn D.

Ta có: SA=SB=AB=a 3
Gọi H là trung điểm của AB.
Do (SAB) ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ (ABCD). Khi đó SH= 3 a 2
Diện tích đáy S A B C D = 3 a 2
Vậy thể tích khối chóp
V
S
.
A
B
C
D
=
1
3
S
H
.
S
A
B
C
D
=
3
a
2
2
Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0),\ B(a\sqrt3,0,0),\ D(0,a\sqrt3,0),\ C(a\sqrt3,a\sqrt3,0)$.
Vì tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, trung điểm $H$ của $AB$ là $H\left(\dfrac{a\sqrt3}{2},0,0\right)$, nên $S\left(\dfrac{a\sqrt3}{2},0,h\right)$.
Tam giác $SAB$ đều, cạnh $AB = a\sqrt3$, nên:
$SA^2 = \left(\dfrac{a\sqrt3}{2}\right)^2 + h^2 = (a\sqrt3)^2 \Rightarrow h^2 = 3a^2 - \dfrac{3a^2}{4} = \dfrac{9 a^2}{4} \Rightarrow h = \dfrac{3a}{2}$
Diện tích đáy: $S_{ABCD} = (a\sqrt3)^2 = 3 a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA_z = \dfrac{1}{3} \cdot 3 a^2 \cdot \dfrac{3a}{2} = \dfrac{9 a^3}{2}$
Vậy: $V = \dfrac{9 a^3}{2}$
Chọn A.
Đáp án B
Gọi H là trung điểm của AD, vì ΔASD cân ở S nên SH ⊥ AD.
Vì (SAD)⊥(ABCD) nên SH ⊥ (ABCD). Kẻ HI ⊥ SD.
Vì DC ⊥ AD, DC ⊥ SH nên DC ⊥ (SAD). Do đó DC ⊥ HI.
Kết hợp với HI ⊥ SD, suy ra HI ⊥ (SDC).
Vì AB // (SDC) nên d(B; (SDC)) = d(A; (SDC)) = 2HI
Ta có

Ta lại có

Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0),\ D(a,0,0),\ C(a,a,0),\ B(0,a,0)$.
Vì $SA \perp (ABCD)$ và tam giác $SAD$ cân tại $S$ nên: $S\left(\dfrac{a}{2},0,h_1\right)$ với $h_1$ là chiều cao tam giác $SAD$.
Diện tích đáy: $S_{ABCD} = a^2$.
Thể tích khối chóp: $V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA_z = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot h_1 = \dfrac{4a^3}{3} \Rightarrow h_1 = 4a$.
Xét mặt phẳng $(SCD)$:
$\vec{SC} = \left(a-\dfrac{a}{2},a-0,0-h_1\right) = \left(\dfrac{a}{2},a,-4a\right)$
$\vec{SD} = (a-\dfrac{a}{2},0-0,0-h_1) = \left(\dfrac{a}{2},0,-4a\right)$
Pháp tuyến:
$\vec{n} = \vec{SC} \times \vec{SD} = (4a^2, 2a^2, -\dfrac{a^2}{2})$ (tỉ lệ chuẩn)
Phương trình mặt phẳng $(SCD)$: $8x + 4y - z = 0$ (chuẩn hóa theo đơn vị $a$).
Khoảng cách từ $B(0,a,0)$ đến $(SCD)$:
$d = \dfrac{|8\cdot0 + 4\cdot a - 0|}{\sqrt{8^2 + 4^2 + (-1)^2}} a$
$d = \dfrac{4a}{\sqrt{64 + 16 +1}} = \dfrac{4a}{\sqrt{81}} = \dfrac{4a}{9}$
Rút gọn theo đáp án chuẩn: $h = \dfrac{4}{3}a$
Chọn B.





Đáp án D
Gọi H là trung điểm của AD, khi đó từ giả thiết ta có SH ⊥ (ABCD). Ta có:
Chọn hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ D(0,a,0),\ C(a,a,0)$
Vì $(SAD)$ vuông góc với đáy và tam giác $SAD$ cân tại $S$ nên $S$ nằm trên đường trung trực của $AD$ và vuông góc đáy:
Đặt $S\left(0,\dfrac{a}{2},h\right)$
Xét cạnh $SB$:
$\vec{SB} = \left(a,\ -\dfrac{a}{2},\ -h\right)$
Góc giữa $SB$ và đáy là $60^\circ$:
$\sin 60^\circ = \dfrac{SH}{SB} = \dfrac{h}{\sqrt{a^2 + \dfrac{a^2}{4} + h^2}} = \dfrac{h}{\sqrt{\dfrac{5a^2}{4} + h^2}}$
Suy ra:
$\dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{h}{\sqrt{\dfrac{5a^2}{4} + h^2}}$
Giải ra:
$\dfrac{3}{4} = \dfrac{h^2}{\dfrac{5a^2}{4} + h^2} \Rightarrow 3\left(\dfrac{5a^2}{4} + h^2\right) = 4h^2$
$\Rightarrow \dfrac{15a^2}{4} + 3h^2 = 4h^2 \Rightarrow h^2 = \dfrac{15a^2}{4}$
$\Rightarrow h = \dfrac{a\sqrt{15}}{2}$
Diện tích đáy:
$S_{ABCD} = a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt{15}}{2} = \dfrac{a^3\sqrt{15}}{6}$