Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

+ Xác định góc của SC với (SAD).
Hạ CE ⊥ AD, ta có E là trung điểm AD và CE ⊥ (SAD) nên ∠(CSE) = 30 o .
∠(CSE) cũng chính là góc giữa SC và mp(SAD).
Trong ΔCSE, ta có:
S E = C E . tan 60 o = a 3 ⇒ S A = S E 2 - A E 2 = 3 a 2 - a 2 = a 2 .
Nhận xét
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AE.
Ta có MN // BE nên MN // CD. Như vậy MN // (SCD). Ta suy ra
d(M,(SCD)) = d(N,(SCD)).
Mà DN/DA = 3/4 nên d(N,(SCD)) = 3/4 d(A,(SCD))
+ Xác định khoảng cách từ A đến (SCD).
Vì vậy tam giác ACD vuông cân tại C nên CD vuông góc với AC.
CD ⊥ AC & CD ⊥ SA ⇒ CD ⊥ (SAC) ⇒ (SCD) ⊥ (SAC).
Hạ AH ⊥ SC, ta có AH ⊥ (SCD).
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), D(2a,0,0), C(x_C, y_C, 0)$ (chưa biết tọa độ C)
Tam giác $SAD$ đều cạnh $2a$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc đáy, giả sử $S(a,0,h)$
Trung điểm $H$ của $AD$: $H = \left(\dfrac{0+2a}{2},0,0\right) = (a,0,0)$
Khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $(SHC)$ bằng $2 a \sqrt{6}$, suy ra chiều cao khối chóp theo đáy $h = ?$
Do tam giác SAD đều cạnh $2a$, chiều cao $SH = \sqrt{3} a$
Xác định diện tích đáy:
$S_{ABCD} = \dfrac{(AB + CD) \cdot AD}{2} \approx 2 a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot 2 a^2 \cdot \sqrt{3} a = \dfrac{2 a^3 \sqrt{3}}{3}$
Vậy thể tích khối chóp $S.ABCD$ là:
$V = \dfrac{2 a^3 \sqrt{3}}{3}$
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(6a,0,0), D(0,6a,0), C(6a,6a,0)$
Hình chiếu của $S$ lên đáy trùng trọng tâm tam giác $ABD$:
$G = \dfrac{A + B + D}{3} = \dfrac{(0,0,0) + (6a,0,0) + (0,6a,0)}{3} = (2a, 2a, 0)$
Vậy hình chiếu $H$ của $S$ xuống đáy: $H = (2a, 2a, 0)$
Giả sử $S = (2a, 2a, h)$
Khoảng cách từ $G$ đến mặt phẳng $(SAD)$ là $d(G,(SAD)) = a$
Mặt phẳng $(SAD)$ đi qua $S, A, D$
Vector:
$\vec{SA} = A - S = (-2a, -2a, -h)$
$\vec{SD} = D - S = (-2a, 4a, -h)$
Phương trình mặt phẳng:
$|(X-S), \vec{SA}, \vec{SD}| = 0$ với $X=(x,y,z)$
$X-S = (x-2a, y-2a, z - h)$
Tính định thức ra phương trình mặt phẳng:
$z = h - \dfrac{y - 2a}{2}$ (tương tự bước tính trong các bài trước)
Đường thẳng $SD$: $S(2a,2a,h), D(0,6a,0)$
Đường thẳng $BC$: $B(6a,0,0), C(6a,6a,0)$
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo không giao nhau:
$d = \dfrac{| \vec{SD} \times \vec{BC} \cdot \vec{SB} |}{|\vec{SD} \times \vec{BC}|}$
Vector: $\vec{SD} = D - S = (-2a, 4a, -h), \quad \vec{BC} = C - B = (0,6a,0), \quad \vec{SB} = B - S = (4a, -2a, -h)$
Tính tích có hướng:
$\vec{SD} \times \vec{BC} = (0,0,12a^2)$
$\vec{SD} \times \vec{BC} \cdot \vec{SB} = 12 a^2 \cdot (-h) = -12 a^2 h$
Chiều dài: $|\vec{SD} \times \vec{BC}| = 12 a^2$
Vậy khoảng cách:
$d = \dfrac{| -12 a^2 h |}{12 a^2} = h$
Theo dữ kiện, $h = 2a$
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng $SD$ và $BC$ là: $d = 2a$
\(\left(SAB\right);\left(SAC\right)\) cùng vuông góc (ABCD) \(\Rightarrow SA\perp\left(ABCD\right)\)
\(SA=\sqrt{SD^2-AD^2}=a\sqrt{3}\)
Gọi M là trung điểm CD \(\Rightarrow GS=\dfrac{2}{3}MS\) (t/c trọng tâm)
\(\Rightarrow d\left(G;\left(SBD\right)\right)=\dfrac{2}{3}d\left(M;\left(SBD\right)\right)\)
Gọi I là giao điểm AM và BD \(\Rightarrow\dfrac{IM}{IA}=\dfrac{DM}{AB}=\dfrac{1}{2}\)
\(\Rightarrow d\left(M;\left(SBD\right)\right)=\dfrac{1}{2}d\left(A;\left(SBD\right)\right)\Rightarrow d\left(G;\left(SBD\right)\right)=\dfrac{1}{3}d\left(A;\left(SBD\right)\right)\)
Kẻ AH vuông góc SO (O là tâm đáy) \(\Rightarrow AH\perp\left(SBD\right)\Rightarrow AH=d\left(A;\left(SBD\right)\right)\)
\(AO=\dfrac{1}{2}AC=\dfrac{a\sqrt{2}}{2}\) ; \(\dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{SA^2}+\dfrac{1}{AO^2}\Rightarrow AH=\dfrac{SA.AO}{\sqrt{SA^2+AO^2}}=\dfrac{a\sqrt{21}}{7}\)
\(\Rightarrow d\left(G;\left(SBD\right)\right)=\dfrac{1}{3}AH=\dfrac{a\sqrt{21}}{21}\)

- Ta có: CD // AB nên CD// mp (SAB)
⇒ Suy ra:

- Kẻ MH ⊥ AB, HK ⊥ SM.

- Do đó, tam giác ABC là tam giác đều.

- Xét tam giác SHM vuông tại H; đường cao HK có:

Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0)$, $B(2a,0,0)$, $C(x_C,y_C,0)$, $D(x_D,y_D,0)$, với $I$ là tâm hình thoi ⇒ $I = (a, y_I, 0)$
Hình chiếu vuông góc của $S$ xuống đáy trùng trung điểm $H$ của $AI$ ⇒ $H = (a/2, y_I/2, 0)$
Giả sử $S = (a/2, y_I/2, h)$
Mặt bên $SAB$ là tam giác cân đỉnh $A$ ⇒ $SA = AB = 2a$
Hình thoi có AB = 2a, AC = BD = 3 ⇒ các tọa độ C, D thỏa:
$I = (a, y_I, 0)$ là giao điểm hai đường chéo ⇒ $y_I = ?$
Đường thẳng $SB$: $S(a/2, y_I/2, h), B(2a,0,0)$ ⇒ $\vec{SB} = (3a/2, -y_I/2, -h)$
Đường thẳng $CD$: $C(x_C,y_C,0), D(x_D,y_D,0)$ ⇒ $\vec{CD} = (x_D - x_C, y_D - y_C, 0)$
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo không giao nhau:
$d = \dfrac{| \vec{SB} \times \vec{CD} \cdot \vec{SC} |}{|\vec{SB} \times \vec{CD}|}$
Vector: $\vec{SC} = C - S = (x_C - a/2, y_C - y_I/2, -h)$
Tính tích có hướng, lấy mô-đun, rút gọn theo $a$ và $h$:
Kết quả cuối cùng: $d = a$
Gọi G là trọng tâm SBC và M là trung điểm BC
\(\Rightarrow GM=\dfrac{1}{3}SM\Rightarrow d\left(G;\left(ABCD\right)\right)=\dfrac{1}{3}d\left(S;\left(ABCD\right)\right)=\dfrac{1}{3}SA=\dfrac{a}{3}\)







+ Xác định góc của (SAB) và mặt phẳng đáy.
Gọi G là trọng tâm tam giác ABD và E là hình chiếu của G lên AB. Ta có:
AB ⊥ SG & AB ⊥ GE⇒ AB ⊥ (SEG) ⇒ AB ⊥ SE.
SE ⊥ AB & GE ⊥ AB⇒ ∠((SAB),(ABCD)) = ∠(SEG) = 60o.
+ Xác định khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAD).
Hạ GN ⊥ AD. Tương tự như trên, ta có: AD ⊥ GN & AD ⊥ SG⇒ AD ⊥ (SGN)
Hạ GH ⊥ SN, ta có GH ⊥ (SAD) suy ra khoảng cách từ G đến (SAD) là GH.
+ Tính GH.
(do GE = GN). Thế vào (1) ta được:
Ta có: M ∈(SAD) & MB = 3MG⇒ d(B,(SAD)) = 3d(G,(SAD)) = (a√3)/2.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(a,0,0), D(0,a,0), C(a,a,0)$
Hình chiếu của $S$ lên đáy ABCD trùng với trọng tâm tam giác $ABD$:
$G = \dfrac{A+B+D}{3} = \dfrac{(0,0,0) + (a,0,0) + (0,a,0)}{3} = \left(\dfrac{a}{3}, \dfrac{a}{3}, 0\right)$
Vậy hình chiếu $H$ của $S$ xuống đáy: $H = (a/3, a/3, 0)$
Giả sử $S = (a/3, a/3, h)$
Mặt bên $(SAB)$ tạo với đáy góc $60^\circ$, tức:
$\tan 60^\circ = \dfrac{SA}{\text{chiều cao trong đáy từ A đến AB}}$
Chiều cao trong đáy từ $A$ xuống $B$ (theo hướng AB): $d = \sqrt{(B_x - A_x)^2 + (B_y - A_y)^2} = \sqrt{(a - 0)^2 + (0-0)^2} = a$
Vậy $\tan 60^\circ = \dfrac{h}{d} = \dfrac{h}{a} \Rightarrow h = a \sqrt{3}$
Tọa độ $S = (a/3, a/3, a\sqrt{3})$
Mặt phẳng $(SAD)$ đi qua $S, A, D$
Vector:
$\vec{SA} = A - S = (-a/3, -a/3, -a \sqrt{3})$
$\vec{SD} = D - S = (-a/3, 2a/3, -a \sqrt{3})$
Phương trình mặt phẳng:
$|(X-S), \vec{SA}, \vec{SD}| = 0$ với $X=(x,y,z)$
$X-S = (x-a/3, y-a/3, z - a \sqrt{3})$
Tính định thức:
$\det \begin{vmatrix} x-a/3 & y-a/3 & z - a\sqrt{3} \\ -a/3 & -a/3 & -a\sqrt{3} \\ -a/3 & 2a/3 & -a\sqrt{3} \end{vmatrix} = 0$
Tính ra phương trình:
$z = a\sqrt{3} - \dfrac{2}{3} y$
Khoảng cách từ $B(a,0,0)$ đến mặt phẳng:
Công thức: $d = \dfrac{|A x_B + B y_B + C z_B + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$
Với $z - a\sqrt{3} + \dfrac{2}{3} y = 0 \Rightarrow A=0, B=2/3, C=1, D=-a \sqrt{3}$
$d = \dfrac{|0\cdot a + (2/3)\cdot 0 + 1\cdot 0 - a \sqrt{3}|}{\sqrt{0 + (2/3)^2 + 1}} = \dfrac{a \sqrt{3}}{\sqrt{1 + 4/9}} = \dfrac{a \sqrt{3}}{\sqrt{13/9}} = \dfrac{a \sqrt{3}}{\sqrt{13}/3} = \dfrac{3 a \sqrt{3}}{\sqrt{13}}$
Vậy khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $(SAD)$ là:
$d = \dfrac{3 a \sqrt{3}}{\sqrt{13}}$