Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 cm = 0,01 m
Gọi A là bản dương và B là bản âm ( Mốc ) ,
Tức VB = 0V
E = UAB / d = 120 / 0,01 = 12000 V/m
( Vì điện trường đều nên vecto E bằng nhau tại mọi điểm )
U MB = E.dMB = VM - VB ( do VB bằng 0 làm mốc )
=> VM = E.dMB = 12000.6.10^-3 = 72 V
1 cm = 0,01 m
Gọi A là bản dương và B là bản âm ( Mốc ) ,
Tức VB = 0V
E = UAB / d = 120 / 0,01 = 12000 V/m
( Vì điện trường đều nên vecto E bằng nhau tại mọi điểm )
U MB = E.dMB = VM - VB ( do VB bằng 0 làm mốc )
=> VM = E.dMB = 12000.6.10^-3 = 72 V
Đáp án B
Thu bằng cách để xuôi bình nên X nặng hơn không khí nên X là NH3 hoặc Cl2. Bông tẩm dung dịch kiềm nên X là Cl2.
Đáp án B
Thu bằng cách để xuôi bình nên X nặng hơn không khí nên X là NH3 hoặc Cl2. Bông tẩm dung dịch kiềm nên X là Cl2.
Đáp án A
X khi tác dụng với nước tạo ra chất khí làm nhạt màu dung dịch Br2
A đúng vì khí tạo ra C2H2 làm nhạt màu dung dịch Br2
B sai do không tạo khí
C sai do không tạo khí
D tạo khí CH4 không làm nhạt màu dung dịch Br2
Áp dụng công thức A = q.UMN = -1,6.10-19.50 = -8.10-18J.
Chọn đáp án D
(a). Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của cacbon. Chuẩn
(b). Trong phản ứng với nhôm, cacbon đóng vai trò là chất khử. Sai chất oxh
(c). Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc. Chuẩn
(d). Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được CuO và Fe3O4. Chuẩn



lời giải của con là
Bước 1: Xác định các điểm và thông tin cho bài toán
Bước 2: Tính toán các tọa độ của các điểm
Giả sử hệ tọa độ 3D với gốc tại \(A\), ta có thể định nghĩa các điểm trong không gian như sau:
Vì \(M\) là trung điểm của \(C D\), nên tọa độ của \(M\) là:
\(M \left(\right. \frac{a + 0}{2} , \frac{a + 0}{2} , 0 \left.\right) = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , 0 \left.\right)\)Bước 3: Xác định mặt phẳng \(S B M\)
Để xác định phương trình của mặt phẳng \(S B M\), ta cần 3 điểm trên mặt phẳng này: \(S \left(\right. 0 , 0 , 2 a \left.\right)\), \(B \left(\right. a , 0 , 0 \left.\right)\), và \(M \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , 0 \left.\right)\).
Vậy ta cần tính vector pháp tuyến của mặt phẳng \(S B M\), bằng cách lấy tích vecto của 2 vector nằm trong mặt phẳng này:
\(\overset{\rightarrow}{S B} = B - S = \left(\right. a , 0 , - 2 a \left.\right)\) \(\overset{\rightarrow}{S M} = M - S = \left(\right. \frac{a}{2} , \frac{a}{2} , - 2 a \left.\right)\)Tích vecto của hai vector này cho ta vector pháp tuyến của mặt phẳng \(S B M\).
Bước 4: Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(S B M\)
Sau khi có được phương trình mặt phẳng \(S B M\), ta sử dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng để tính khoảng cách từ điểm \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\) đến mặt phẳng \(S B M\). Công thức tính khoảng cách từ điểm \(\left(\right. x_{1} , y_{1} , z_{1} \left.\right)\) đến mặt phẳng \(A x + B y + C z + D = 0\) là:
\(d = \frac{\mid A x_{1} + B y_{1} + C z_{1} + D \mid}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}}\)Bây giờ, tôi sẽ thực hiện các bước tính toán này.
Khoảng cách từ điểm \(D \left(\right. 0 , a , 0 \left.\right)\) đến mặt phẳng \(S B M\) là:
\(d = \frac{2 \mid a^{3} \mid}{3 \sqrt{a^{4}}} = \frac{2 a}{3}\)Vậy, khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(S B M\) là \(\frac{2 a}{3}\).
Mong thầy tick cho con ak
con thưa thầy đáp án của con là
a) 24%
b)94%
Mong thầy tick cho con ak
𝑑 ( 𝐶 , ( 𝑆𝐵𝑀 ) ) =3⋅𝑎36𝑎214√4 =𝑎32 ⋅4𝑎214√ =2𝑎14√ =𝑎14√7
.
a căn 6 phần 6
a căn 6 phần 6
a căn 6 phần 6
A căn 6 phần 6
Vì
△SAB△𝑆𝐴𝐵
và
△SAD△𝑆𝐴𝐷
cùng vuông tại
⟹𝑆𝐴 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 )
T.a có
𝐴𝐷 ∥𝐵𝐶 ⟹𝐴𝐷 ∥ ( 𝑆𝐵𝐶 )
.
Vì
M𝑀
là trung điểm
CD𝐶𝐷
, gọi
𝑂 =𝐴𝐶 ∩𝐵𝐷
. Ta sử dụng tỉ lệ khoảng cách qua điểm
A𝐴
:
Kẻ
𝐴𝑥 ∥𝐵𝑀
cắt
CD𝐶𝐷
tại
K𝐾
. Tuy nhiên, cách đơn giản nhất là dùng diện tích đáy:
𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 =𝑎2
.
𝑆△𝐴𝐵𝑀 =12𝐴𝐵 ⋅𝐴𝐷 =𝑎22
(sai,
𝑆𝐴𝐵𝑀 =12 ⋅𝑎 ⋅𝑎 =𝑎22
).
Thực tế:
𝑆△𝐵𝐶𝑀 =12 ⋅𝑎 ⋅𝑎2 =𝑎24
;
𝑆△𝐴𝐷𝑀 =𝑎24
.
⟹𝑆△𝐵𝐷𝑀 =𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 −𝑆△𝐵𝐶𝑀 −𝑆△𝐴𝐵𝐷 =𝑎2 −𝑎24 −𝑎22 =𝑎24
Thể tích khối chóp 𝑆 . 𝐵𝐷𝑀:
VS.BDM=13⋅SA⋅S△BDM=13⋅2a⋅a24=a36𝑉𝑆.𝐵𝐷𝑀=13⋅𝑆𝐴⋅𝑆△𝐵𝐷𝑀=13⋅2𝑎⋅𝑎24=𝑎36 Tính diện tích △SBM△𝑆𝐵𝑀:
- 𝑆𝐵 =𝑆𝐴2+𝐴𝐵2√ =𝑎 5√
- 𝐵𝑀 =𝐵𝐶2+𝐶𝑀2√ =𝑎5√2
- 𝑆𝑀 =𝑆𝐴2+𝐴𝐶2+𝐶𝑀2√ (không đúng)
d(D,(SBM))=3VS.BDMS△SBM𝑑(𝐷,(𝑆𝐵𝑀))=3𝑉𝑆.𝐵𝐷𝑀𝑆△𝑆𝐵𝑀 =>𝑑(𝐷,(𝑆𝐵𝑀))=3⋅𝑎36𝑎26√2=𝑎6√=𝑎6√6kbt
Khoảng cách từ D đến mp(SBM)là
Khoảng cách $d(D, (SBM))$ được tính bằng công thức:
d(D,(SBM)) = \frac{\vert Ax_{D}+By_2x +d(d(d(D,(SBM)) = \frac{\vert -a\a > 0ert }{\sqrt{6}},d(D,(SBM)) = \frac{a}{\sqrt{6}} = \frac{a\sqrt{6}}{6}SBM)) = \frac{\vert a-2a\vert }{\sqrt{4+1+1}},(SBM)) = \frac{\vert 2(0)+1(a)+1(0)-2a\vert }{\sqrt{2^{2}+1^{2}+1^{2}}}y + z-2a = 0D}+Cz_{D}+D_{plane}\vert }{\sqrt{A^{2}+B^{2}+C^{2}}}
Với $D(0, a, 0)$ và mặt phẳng là



Vì $a$ là độ dài cạnh nên , ta có $|-a| = a$.

d(D(SBM))=\(\frac{a\sqrt{14}}{7}\)
d(D,(SBM)) = \(\frac12\) AK=
d(D,SBM))=a\(\sqrt{14}\) /7
a căn 6 trên 6
- Vì △SAB△𝑆𝐴𝐵 và △SAD△𝑆𝐴𝐷 cùng vuông tại A𝐴 nên 𝑆𝐴 ⟂𝐴𝐵 và 𝑆𝐴 ⟂𝐴𝐷. Suy ra 𝑆𝐴 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 ).
- Đáy ABCD𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình vuông cạnh a𝑎, đường cao 𝑆𝐴 =2𝑎.
- M𝑀 là trung điểm CD𝐶𝐷 nên 𝑀𝐶 =𝑀𝐷 =𝑎2.
2. Chuyển đổi khoảng cách Ta thấy đường thẳng CD𝐶𝐷 cắt BM𝐵𝑀 tại điểm K𝐾 (kéo dài BM𝐵𝑀 và CD𝐶𝐷). Tuy nhiên, cách đơn giản nhất là so sánh khoảng cách từ D𝐷 và từ A𝐴 đến ( 𝑆𝐵𝑀 ) vì A𝐴 là chân đường cao. Gọi ℎ𝐷 =𝑑 ( 𝐷 , ( 𝑆𝐵𝑀 ) ) và ℎ𝐴 =𝑑 ( 𝐴 , ( 𝑆𝐵𝑀 ) ).Vì 𝐴𝐷 ∥𝐵𝐶 nên 𝐴𝐷 ∥ ( 𝑆𝐵𝑀 ). Do đó, khoảng cách từ mọi điểm trên AD𝐴𝐷 đến ( 𝑆𝐵𝑀 ) là bằng nhau. ⇒𝑑 ( 𝐷 , ( 𝑆𝐵𝑀 ) ) =𝑑 ( 𝐴 , ( 𝑆𝐵𝑀 ) ) 3. Tính khoảng cách từ A𝐴 đến mặt phẳng ( 𝑆𝐵𝑀 ) Kẻ 𝐴𝐻 ⟂𝐵𝑀 tại H𝐻 ( 𝐻 ∈𝐵𝑀). Vì 𝑆𝐴 ⟂ ( 𝐴𝐵𝐶𝐷 )nên 𝑆𝐴 ⟂𝐵𝑀.
⇒𝐵𝑀 ⟂ ( 𝑆𝐴𝐻 ).
Kẻ 𝐴𝐾 ⟂𝑆𝐻 tại K𝐾 ( 𝐾 ∈𝑆𝐻). Khi đó 𝐴𝐾 ⟂ ( 𝑆𝐵𝑀 ), nên 𝑑 ( 𝐴 , ( 𝑆𝐵𝑀 ) ) =𝐴𝐾.
- Tính AH𝐴𝐻:
- Tính AK𝐴𝐾:
Kết luận Vậy khoảng cách từ điểm D𝐷 đến mặt phẳng ( 𝑆𝐵𝑀 )là:Xét tam giác BCM𝐵𝐶𝑀 vuông tại C𝐶 có 𝐵𝐶 =𝑎 , 𝐶𝑀 =𝑎2.
Diện tích △𝐴𝐵𝑀 =𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷 −𝑆𝐵𝐶𝑀 −𝑆𝐴𝐷𝑀 =𝑎2 −12 ⋅𝑎 ⋅𝑎2 −12 ⋅𝑎 ⋅𝑎2 =𝑎22.
Mặt khác, 𝑆𝐴𝐵𝑀 =12 ⋅𝐴𝐻 ⋅𝐵𝑀.
Trong đó 𝐵𝑀 =𝐵𝐶2+𝐶𝑀2√ =𝑎2+(𝑎2)2 =𝑎5√2.
⇒𝐴𝐻 =2⋅𝑆𝐴𝐵𝑀𝐵𝑀 =𝑎2𝑎5√2 =2𝑎5√.
Xét tam giác SAH𝑆𝐴𝐻 vuông tại A𝐴:
1AK2=1SA2+1AH2=1(2a)2+1(2a5)2=14a2+54a2=64a21𝐴𝐾2=1𝑆𝐴2+1𝐴𝐻2=1(2𝑎)2+1(2𝑎5√)2=14𝑎2+54𝑎2=64𝑎2 ⇒AK2=4a26=2a23⇒AK=a63⇒𝐴𝐾2=4𝑎26=2𝑎23⇒𝐴𝐾=𝑎6√3
d(D,(SBM))=a63𝑑(𝐷,(𝑆𝐵𝑀))=𝑎6√3
2a
\(a\sqrt{\frac62}\)
1. Phân tích đề bài Đáy : Hình vuông cạnh . Chiều cao: Vì và cùng vuông tại nên và . Suy ra và . Điểm : Trung điểm của . Yêu cầu: Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng , ký hiệu là . 2. Phương pháp giải (Sử dụng thể tích) Ta có công thức: . Từ đó: Bước 1: Tính thể tích khối chóp Diện tích tam giác : . Thể tích . Bước 2: Tính diện tích tam giác Ta tính độ dài các cạnh của : . . . Sử dụng công thức Heron hoặc hạ đường cao để tính . Ở đây, nhận thấy , , . Sử dụng công thức , ta tính được: . Bước 3: Tính khoảng cách Kết luận Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là:
a:2
\(\Rightarrow d(D, (SBM)) = d(A, (SBM))\)
Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SBM)là a căn 6 phần 6
.
d(D,(SBM))=\(\frac{2a}{3}\)
ko lm đc trên đây thầy ơi
d(D,(SMB))= a*0,45
Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SBM) là 2a√5/5
d(D,(SBM))=a√6/6