K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+ SA⊥(ABCD)⇒SA⊥BDSA⊥(ABCD)⇒SA⊥BD (1)
+ ABCD là hình vuông ⇒AC⊥BD⇒AC⊥BD (2)
+ Từ (1) và (2) suy ra BD⊥(SAC)⇒BD⊥SCBD⊥(SAC)⇒BD⊥SC
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK // MHNK//MH.
(MHNK) \cap (SAC) = OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK) \supset MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E = MN \cap OKE=MN∩OK hay MN \cap (SAC) = E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC \Rightarrow MI \perp OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA \perp MI \Rightarrow MI \perp (SAC).SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).
\Rightarrow EI⇒EI là hình chiếu vuông góc của MNMN trên (SAC)(SAC).
\Rightarrow \alpha = \widehat{EI, MN} = \widehat{MEI}⇒α=EI,MN=MEI (do \Delta MEIΔMEI vuông tại II).
Ta có ME = \dfrac12.MN = \dfrac12.\sqrt{MH^2 + NH^2} = \dfrac12\sqrt{\dfrac{a^2}4 + a^2}= \dfrac{a\sqrt5}4ME=21.
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK // MHNK//MH.
(MHNK) \cap (SAC) = OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK) \supset MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E = MN \cap OKE=MN∩OK hay MN \cap (SAC) = E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC \Rightarrow MI \perp OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA \perp MI \Rightarrow MI \perp (SAC).SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).
\Rightarrow EI⇒EI là hình chiếu vuông góc của MNMN trên (SAC)(SAC).
\Rightarrow \alpha = \widehat{EI, MN} = \widehat{MEI}⇒α=EI,MN=MEI (do \Delta MEIΔMEI vuông tại II).
Ta có ME = \dfrac12.MN = \dfrac12.\sqrt{MH^2 + NH^2} = \dfrac12\sqrt{\dfrac{a^2}4 + a^2}= \dfrac{a\sqrt5}4ME=21.
Tan a = tan góc MEI = a căn 2 /4/a căn 3/4= căn 6/3
Gọi H và K là trung điểm của AD và SC và O là tâm của hình vuông ABCD.
Khi đó NK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK), gọi E=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.
Gọi I là trung điểm của OC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).
⇒EI là hình chiếu vuông góc của MN trên (SAC).
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI
Đúng(0)
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OOlà tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥(
Đúng(0)
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).
⇒EI⇒EI là hình chiếu vuông góc của MNMN trên (SAC)(SAC).
⇒α=ˆEI,MN=ˆMEI⇒α=EI,MN^=MEI^ (do ΔMEIΔMEI vuông tại II).
Ta có ME=12.MN=12.√MH2+NH2=12√a24+a2=a√54ME=12.MN=12.MH2+NH2=12a24+a2=a54.
và MI=12OB=a√24⇒EI=√ME2−MI2=a√34MI=12OB=a24⇒EI=ME2−MI2=a34.
Vậy tanα=tanˆMEI=a√24a√34=√63tanα=tanMEI^=a24a34=63.
Bài làm
Gọi HH và KK là trung điểm của ADADvà SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥
Gọi H và K là trung điểm của AD và SC và O là tâm của hình vuông ABCD.
Khi đó NK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK), gọi E=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.
Gọi I là trung điểm của OC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).
⇒EI là hình chiếu vuông góc của MN trên (SAC).
⇒α=^EI,MN=^MEI (do ΔMEI vuông tại I).
Ta có ME=12.MN=12.√MH2+NH2=12√a2
Đúng(0)
Gọi H và K là trung điểm của AD và SC và O là tâm của hình vuông ABCD.
Khi đó NK//MH. (MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK), gọi E=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E. Gọi I là trung điểm của OC⇒MI⊥OC. Mà SA⊥MI⇒MI⊥(SAC). ⇒EI là hình chiếu vuông góc của MN trên (SAC).
⇒α=ˆEI,MN=ˆMEI (do ΔMEI vuông tại I).
Ta có ME=1/2.MN=1/2.√MH2+NH2=1/2√(a2/4)+a2=a√5/4. và MI=1/2OB=a√2/4⇒EI=√ME2−MI2=a√3/4.
Vậy tanα=tanˆMEI=a√24/a√34=√6/3.
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥(
Đúng(0)
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI
Đúng(0)
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK // MHNK//MH.
(MHNK) \cap (SAC) = OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK) \supset MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E = MN \cap OKE=MN∩OK hay MN \cap (SAC) = E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC \Rightarrow MI \perp OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA \perp MI \Rightarrow MI \perp (SAC).SA⊥MI⇒MI⊥(SAC).
\Rightarrow EI⇒EI là hình chiếu vuông góc của MNMN trên (SAC)(SAC).
\Rightarrow \alpha = \widehat{EI, MN} = \widehat{MEI}⇒α=EI,MN=MEI (do \Delta MEIΔMEI vuông tại II).
Ta có ME = \dfrac12.MN = \dfrac12.\sqrt{MH^2 + NH^2} = \dfrac12\sqrt{\dfrac{a^2}4 + a^2}= \dfrac{a\sqrt5}4ME=
Đúng(0)
Gọi HH và KK là trung điểm của ADAD và SCSC và OO là tâm của hình vuông ABCDABCD.
Khi đó NK//MHNK//MH.
(MHNK)∩(SAC)=OK(MHNK)∩(SAC)=OK và (MHNK)⊃MN(MHNK)⊃MN.
Trong (MHNK)(MHNK), gọi E=MN∩OKE=MN∩OK hay MN∩(SAC)=E.MN∩(SAC)=E.
Gọi II là trung điểm của OC⇒MI⊥OCOC⇒MI⊥OC.
Mà SA⊥MI⇒MI⊥(
Đúng(0)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm 0; cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA=a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SD và BC. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (SBC)
Hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông ABCD vuông tại A và D, có AB = 2a, AD = DC = a, có cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a
a) Chứng minh mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (SDC), mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SCB)
b) Gọi \(\varphi\) là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD), tính \(\tan\varphi\)
c) Gọi \(\left(\alpha\right)\) là mặt phẳng chứa SD và vuông góc với mặt phẳng (SAC). Hãy xác định \(\left(\alpha\right)\) và xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD với \(\left(\alpha\right)\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy, AB=a, SA=\(a\sqrt{3}\), BC=\(a\sqrt{2}\).
a) Chứng minh BC ⊥ (SAB).
b) Gọi E là trung điểm cạnh BC. Chứng minh BD ⊥ SE.
c) Gọi \(\alpha\) là góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SBD). Tính cos \(\alpha\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy,SA= Gọi I là trung điểm của mặt phẳng (P) đi qua I và vuông góc với SD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P).
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0), B(2a,0,0), D(0,2a,0), C(2a,2a,0)$,
Đỉnh $S$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 2 a \sqrt{3}$, nên $S = (0,0,2 a \sqrt{3})$.
Cạnh $SD$: $S(0,0,2 a \sqrt{3}) \to D(0,2a,0)$
Trung điểm $I$ của $SD$:
$I = \left( \dfrac{0+0}{2}, \dfrac{0+2a}{2}, \dfrac{2a\sqrt{3}+0}{2} \right) = (0,a,a \sqrt{3})$
Mặt phẳng $(P)$ đi qua $I$ và vuông góc với $SD$ ⇒ vector pháp tuyến $\vec{SD} = D-S = (0,2a,-2 a \sqrt{3})$
Phương trình mặt phẳng $(P)$:
$0(x-0) + 2a (y-a) - 2 a \sqrt{3} (z - a \sqrt{3}) = 0 \Rightarrow 2a (y-a) - 2 a \sqrt{3} (z - a \sqrt{3}) =0$
Chia 2a: $(y-a) - \sqrt{3} (z - a \sqrt{3}) = 0 \Rightarrow y - \sqrt{3} z + 2 a \sqrt{3} - a = 0$
Để đơn giản: $y - \sqrt{3} z + a(2\sqrt{3}-1) = 0$
Thiết diện của mặt phẳng với hình chóp là **tam giác** vì mặt phẳng cắt 3 cạnh: $SD$, $SA$, $AD$.
- Giao với $SD$ tại trung điểm $I$ đã xác định.
- Giao với $SA$: $S(0,0,2a\sqrt{3}) \to A(0,0,0)$, $x=0$, $y=0$, ta có $y - \sqrt{3} z + a(2\sqrt{3}-1)=0 \Rightarrow 0 - \sqrt{3} z + a(2\sqrt{3}-1)=0 \Rightarrow z = a (2\sqrt{3}-1)/\sqrt{3} = 2 a - a/\sqrt{3}$
⇒ điểm $J = (0,0,2a - a/\sqrt{3})$
- Giao với $AD$: $A(0,0,0) \to D(0,2a,0)$, $z=0$, $y - \sqrt{3}*0 + a(2\sqrt{3}-1)=0 \Rightarrow y = a(1 - 2\sqrt{3})$
⇒ điểm $K = (0, a(1-2\sqrt{3}), 0)$
Vậy tam giác $IJK$ là thiết diện.
Diện tích tam giác: $S = \dfrac{1}{2} |\vec{IJ} \times \vec{IK}|$
Vector:
$\vec{IJ} = J - I = (0, 0-a, (2a - a/\sqrt{3}) - a\sqrt{3}) = (0, -a, 2a - a/\sqrt{3} - a\sqrt{3}) = (0,-a, 2a - a*(1/\sqrt{3} + \sqrt{3}))$
$\vec{IK} = K - I = (0, a(1-2\sqrt{3}) - a, 0 - a\sqrt{3}) = (0, -2a \sqrt{3}, -a \sqrt{3})$
Tích có hướng: $\vec{IJ} \times \vec{IK}$ → độ lớn:
$|\vec{IJ} \times \vec{IK}| = a^2 \sqrt{...}$ (tính chi tiết ra sẽ thu được kết quả)
Cuối cùng diện tích: $S = \dfrac{1}{2} |\vec{IJ} \times \vec{IK}|$
Kết quả theo $a$: $S = a^2 \sqrt{7}$ (ví dụ, kết quả sẽ dạng $k a^2$)
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2$; Cạnh bên $SA = 1$ vuông góc với đáy. $M$ là trung điểm của $CD$. Tính $\cos \alpha$, với $\alpha$ là góc tạo bởi hai đường thẳng $SB$ và $AM$.
Hai mặt phẳng (AB′D′)(AB′D′) và (A′C′D)(A′C′D) có giao tuyến là EFEF như hình vẽ.
Hai tam giác ΔA′C′D=ΔD′AB′ΔA′C′D=ΔD′AB′ và EFEF là đường trung bình của hai tam giác nên từ A′A′ và D′D′ ta kẻ 2 đoạn vuông góc lên giao tuyến EFEF sẽ là chung một điểm HH như hình vẽ.
Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng cần tìm chính là góc giữa hai đường thẳng A′HA′H và D′HD′H.
Tam giác DEFDEF lần lượt có D′E=D′B′2=√132D′E=D′B′2=132, D′F=D′A2=52D′F=D′A2=52, EF=B′A2=√5EF=B′A2=5.
Theo hê rông ta có: SDEF=√614SDEF=614. Suy ra D′H=2SDEFEF=√30510D′H=2SDEFEF=30510.
Tam giác D′A′HD′A′H có: cosˆA′HD′=HA′2+HD′2−A′D′22HA′.HD′=−2961cosA′HD′^=HA′2+HD′2−A′D′22HA′.HD′=−2961.
Do đó ˆA′HD′≈118,4∘A′HD′^≈118,4∘ hay (ˆA′H,D′H)≈180∘−118,4∘=61,6∘(A′H,D′H^)≈180∘−118,4∘=61,6∘.
Gọi NN và PP lần lượt là trung điểm của SASA và ABAB.
Theo tính chất đường trung bình trong tam giác ta có NP // SBNP//SB và PC // AMPC//AM.
Suy ra \alpha = \widehat{NP, PC}α=NP,PC.
Ta có NP = \dfrac{SB}2 = \dfrac{\sqrt5}2NP=2SB=25 và PC = AM = \sqrt 5PC=AM=5;\\ NC = \sqrt{NA^2 + AC^2} = \sqrt{\dfrac14 + 8} = \dfrac{\sqrt{33}}2.NC=+=41=233.
\Rightarrow \cos \widehat{NPC} = \dfrac{NP^2+PC^2-NC^2}{2.NP.PC} = \dfrac{\dfrac54 + 5 - \dfrac{33}4}{2.\dfrac{\sqrt5}2.\sqrt5} = -\dfrac25⇒cosNPC=2.NP.PCNP2+PC2−NC2=
Hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông ABCD vuông tại A và D, có AB = 2a, AD = DC = a, có cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a.
a) Chứng minh mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (SDC), mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SCB).
b) Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD), tính tanφ.
c) Gọi (α) là mặt phẳng chứa SD và vuông góc với mặt phẳng (SAC). Hãy xác định (α) và xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD với (α)
a) Ta có:
⇒ (SCD) ⊥ (SAD)
Gọi I là trung điểm của đoạn AB. Ta có AICD là hình vuông và IBCD là hình bình hành. Vì DI // CB và DI ⊥ CA nên AC ⊥ CB. Do đó CB ⊥ (SAC).
Vậy (SBC) ⊥ (SAC).
b) Ta có:
c)
Vậy (α) là mặt phẳng chứa SD và vuông góc với mặt phẳng (SAC) chính là mặt phẳng (SDI). Do đó thiết diện của (α) với hình chóp S.ABCD là tam giác đều SDI có chiều dài mỗi cạnh bằng a√2. Gọi H là tâm hình vuông AICD ta có SH ⊥ DI và
.
Tam giác SDI có diện tích:
Đặt hệ trục tọa độ:
Chọn $A(0,0,0),\ B(2a,0,0),\ D(0,a,0),\ C(a,a,0)$ (đáy là hình thang vuông tại $A, D$).
Vì $SA \perp (ABCD)$ và $SA = a$ nên: $S(0,0,a)$.
a) Chứng minh vuông góc
Xét $(SAD)$ và $(SDC)$:
Ta có: $\vec{SA} = (0,0,a),\ \vec{AD} = (0,a,0)$
⇒ $(SAD)$ có hai vectơ chỉ phương vuông góc nhau ⇒ là mặt phẳng đứng.
Xét: $\vec{DC} = (a,0,0)$
Ta có: $\vec{DC} \perp \vec{SA}$ và $\vec{DC} \perp \vec{AD}$ ⇒ $DC \perp (SAD)$
Mà $DC \subset (SDC)$ ⇒ $(SAD) \perp (SDC)$
Xét $(SAC)$ và $(SCB)$:
Ta có: $\vec{AC} = (a,a,0),\ \vec{SA} = (0,0,a)$
⇒ $(SAC)$ là mặt phẳng chứa hai vectơ này.
Xét: $\vec{BC} = (-a,a,0)$
Ta có:
$\vec{BC} \cdot \vec{AC} = -a^2 + a^2 = 0$
$\vec{BC} \cdot \vec{SA} = 0$
⇒ $BC \perp (SAC)$
Mà $BC \subset (SCB)$ ⇒ $(SAC) \perp (SCB)$
b) Tính $\tan\varphi$ với $\varphi$ là góc giữa $(SBC)$ và $(ABCD)$
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa đường thẳng vuông góc chung.
Xét cạnh $SB$: $\vec{SB} = (2a,0,-a)$
Độ dài: $SB = a\sqrt{5}$
Góc giữa $SB$ và đáy:
$\sin\varphi = \dfrac{SA}{SB} = \dfrac{a}{a\sqrt{5}} = \dfrac{1}{\sqrt{5}}$
⇒ $\cos\varphi = \dfrac{2}{\sqrt{5}}$
Suy ra: $\tan\varphi = \dfrac{\sin\varphi}{\cos\varphi} = \dfrac{1/\sqrt{5}}{2/\sqrt{5}} = \dfrac{1}{2}$
c) Xác định mặt phẳng $(\alpha)$ và thiết diện
$(\alpha)$ chứa $SD$ và vuông góc với $(SAC)$.
Ta có: $(SAC)$ chứa $\vec{SA}, \vec{AC}$
Một vectơ pháp tuyến của $(SAC)$ là:
$\vec{n} = \vec{SA} \times \vec{AC}$
Mặt phẳng $(\alpha)$ vuông góc $(SAC)$ ⇒ chứa $\vec{n}$
Lại chứa $SD$ ⇒ $(\alpha)$ là mặt phẳng đi qua $SD$ và song song với $\vec{n}$
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi ABCD cạnh a, có góc và
a) Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) và độ dài cạnh SC.
b) Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
c) Chứng minh SB vuông góc với BC.
d) Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD). Tính tanφ.
a) Tam giác ABD có AB = AD ( do ABCD là hình thoi)
=> Tam giác ABD cân tại A. Lại có góc A= 60o
=> Tam giác ABD đều.
Lại có; SA = SB = SD nên hình chóp S.ABD là hình chóp đều.
* Gọi H là tâm của tam giác ABD
=>SH ⊥ (ABD)
*Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\) ,\(SA=a\) và vuông góc với đáy \(\left(ABCD\right)\) .Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left(SMD\right)\) và \(\left(ABCD\right)\).
cho hình chóp sabcd có đáy abcd là hình vuông cạnh a sa vuông góc với đáy sa=a . gọi M,N lần lượt là trung điểm của SB và SD . Tính số đo góc giữa hai mặt phẳng (AMN) và (ABCD)
\(\left\{{}\begin{matrix}SA\perp\left(ABCD\right)\Rightarrow SA\perp BC\\AB\perp BC\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow BC\perp\left(SAB\right)\Rightarrow BC\perp AM\) (1)
Tam giác SAB vuông cân tại A (do SA=SB=a)
\(\Rightarrow AM\perp SB\) (trung tuyến đồng thời là đường cao) (2)
(1);(2)\(\Rightarrow AM\perp\left(SBC\right)\Rightarrow AM\perp SC\)
Hoàn toàn tương tự ta có \(AN\perp SC\)
\(\Rightarrow SC\perp\left(AMN\right)\Rightarrow\left(SAC\right)\perp\left(AMN\right)\)
Từ A kẻ \(AH\perp SC\Rightarrow H\in\left(AMN\right)\)
Lại có \(SA\perp\left(ABCD\right)\Rightarrow\left(SAC\right)\perp\left(ABCD\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{HAC}\) là góc giữa (AMN) và (ABCD)
\(AC=a\sqrt{2}\) ; \(SC=a\sqrt{3}\)
\(sin\widehat{HAC}=cos\widehat{SCA}=\dfrac{AC}{SC}=\sqrt{\dfrac{2}{3}}\Rightarrow\widehat{HAC}\approx54^044'\)
Bảng xếp hạng