Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
Gọi M là trung điểm của BC, ∆ S B C đều ⇒ S M ⊥ B C
Mà S A ⊥ ( A B C ) ⇒ S A ⊥ B C và S M ⊥ B C suy ra B C ⊥ ( S A M )
Ta có:

![]()
Xét tam giác SAM vuông tại A có:

![]()

![]()
⇒ S A B C = 1 2 A M . B C = 3 a 2 8
⇒ V S . A B C = 1 3 S A . S A B C = a 3 3 32
Tam giác $SBC$ đều cạnh $a$
$\Rightarrow SB = SC = BC = a$
Gọi $H$ là chân đường cao của tam giác đều $SBC$ hạ xuống $BC$
$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow A$ là hình chiếu vuông góc của $S$ xuống mặt phẳng đáy.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $30^\circ$
$\tan 30^\circ = \dfrac{SA}{AH}$
$\dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{SA}{AH}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}}$
Xét tam giác vuông tạo bởi $SA, AH, SH$:
$SH^2 = SA^2 + AH^2$
$\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{AH}{\sqrt{3}}\right)^2 + AH^2$
$\dfrac{3a^2}{4} = \dfrac{AH^2}{3} + AH^2 = \dfrac{4}{3}AH^2$
$\Rightarrow AH^2 = \dfrac{9a^2}{16}$
$\Rightarrow AH = \dfrac{3a}{4}$
=> $SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}} = \dfrac{3a}{4\sqrt{3}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}$
Diện tích đáy:
$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\cdot BC \cdot AH = \dfrac{1}{2}\cdot a \cdot \dfrac{3a}{4} = \dfrac{3a^2}{8}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{3a^2}{8}\cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
$V = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
Chọn đáp án: B
S o B H A D G d H' C K
Câu a bạn tự tính nhé!
Câu b: Qua G kẻ đường thẳng d // CD , khoảng cách từ \(d\left(G;\left(SAB\right)\right)=d\left(d;\left(SAD\right)\right)\)
Kẻ HH' vuông CD , nối SH'. Lúc này SH' cách d tại K . \(d\left(K;\left(SAB\right)\right)\) là khoảng cách cần tìm.
Ta có: SH'AB =\(\frac{1}{2}S_{ABCD}\)=\(\frac{1}{2}\times2\sqrt{3}a^2=\sqrt{3}a^2\) \(\Rightarrow HH'=\frac{\sqrt{3}a^2}{a}=\sqrt{3}a\)
Vì K nằm trên d nên \(d\left(K;\left(SAB\right)\right)=\frac{2}{3}HH'=\frac{2\sqrt{3}a}{3}\)
1) Gọi H là trung điểm của AB.
ΔSAB đều → SH ⊥ AB
mà (SAB) ⊥ (ABCD) → SH⊥ (ABCD)
Vậy H là chân đường cao của khối chóp.
Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$
$S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow SA$ là chiều cao của khối chóp.
Gọi $H$ là chân đường vuông góc từ $A$ xuống $BC$.
Trong tam giác đều $ABC$:
$AH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $60^\circ$
$\tan 60^\circ = \dfrac{SA}{AH}$
$\sqrt{3} = \dfrac{SA}{\dfrac{a\sqrt{3}}{2}}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{3a}{2}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}\cdot \dfrac{3a}{2} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{8}$
$V = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{8}$
Kẻ SH vuông góc với BC tại H => SH vuông góc với (ABC)
Kẻ HM vuông góc với AB tại M và HN vuông góc với AC tại N
Ta có góc SMH = góc SNH = 60 độ
Dễ thấy tam giác SHM = tam giác SHN => HM = HN
Ta có HM = HB.sin 30 = 1/2 HB hay HB = 2 HM
HN = HC.sin 60 = HC.căn 3 /2 => HC = 2/căn 3.HN = 2/căn 3 .HM
=> BC = a = HB + HC = ( 2 + 2/căn 3).HM
=> HM = a/(2 + 2/căn 3) = a.căn 3 /(2+ 2.căn 3)
=> SH = HM.tan 60 = 3a/(2+2.căn 3)
Có AB = BC/2 = a/2
AC = BC.căn 3/2 = a.căn 3/2
S(ABC) = 1/2.AB.AC = 1/8.a^2.căn 3
=> V(SABC) = 1/3.3a/(2+2.căn 3) . 1/8.a^2.căn 3 = a^3.căn 3 /[16.(1+ căn 3)]
B A C H I S
Gọi H là trung điểm của BC, suy ra \(SH\perp BC\). Mà (SBC) vuông góc với (ABC) theo giao tuyến BC, nên \(SH\perp\left(ABC\right)\)
Ta có : \(BC=a\Rightarrow SH=\frac{a\sqrt{3}}{2}\); \(AC=BC\sin30^0=\frac{a}{2}\)
\(AB=BC.\cos30^0=\frac{a\sqrt{3}}{2}\)
Do đó \(V_{S.ABC}=\frac{1}{6}SH.AB.AC=\frac{a^3}{16}\)
Tam giác ABC vuông tại A và H là trung điểm của BC nên \(HA=HB\). Mà \(SH\perp\left(ABC\right)\), suy ra \(SA=SB=a\). Gọi I là trung điểm của AB, suy ra \(SI\perp AB\)
Do đó \(SI=\sqrt{SB^2-\frac{AB^2}{4}}=\frac{a\sqrt{13}}{4}\)
Suy ra \(d\left(C;\left(SAB\right)\right)=\frac{3V_{S.ABC}}{S_{SAB}}=\frac{6V_{S.ABC}}{SI.AB}=\frac{a\sqrt{39}}{13}\)
Vì tam giác $SBC$ đều cạnh $a$ nên: $SB=SC=BC=a$
Đường cao của tam giác đều: $SH=\dfrac{\sqrt3}{2}a$
Do $(SBC)\perp(ABC)$ theo giao tuyến $BC$ nên: $SH\perp(ABC)$
Suy ra $SH$ là chiều cao của hình chóp.
Xét tam giác đáy $ABC$ vuông tại $A$ và có:
$\widehat{ABC}=30^\circ$
Vì $BC=a$ (do tam giác $SBC$ đều) nên trong tam giác vuông:
$AB=BC\cos30^\circ =a\cdot\dfrac{\sqrt3}{2} =\dfrac{a\sqrt3}{2}$
$AC=BC\sin30^\circ =a\cdot\dfrac12 =\dfrac{a}{2}$
Diện tích đáy:
$S_{ABC} =\dfrac12 AB\cdot AC =\dfrac12\cdot\dfrac{a\sqrt3}{2}\cdot\dfrac{a}{2} =\dfrac{a^2\sqrt3}{8}$
Thể tích khối chóp:
$V=\dfrac13 S_{ABC}\cdot SH =\dfrac13\cdot\dfrac{a^2\sqrt3}{8}\cdot\dfrac{a\sqrt3}{2} =\dfrac13\cdot\dfrac{3a^3}{16} =\dfrac{a^3}{16}$







Đáp án B
Tam giác $SBC$ đều cạnh $a$
$\Rightarrow BC = SB = SC = a$
Gọi $H$ là chân đường vuông góc từ $S$ xuống $BC$ trong mặt phẳng $(SBC)$
$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow A$ là hình chiếu của $S$ xuống mặt phẳng đáy
Gọi $AH$ là hình chiếu của $SH$ lên mặt phẳng đáy.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $30^\circ$
$\Rightarrow \tan 30^\circ = \dfrac{SA}{AH}$
$\dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{SA}{AH}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}}$
Xét tam giác vuông tạo bởi $SH, SA, AH$:
$SH^2 = SA^2 + AH^2$
$\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{AH}{\sqrt{3}}\right)^2 + AH^2$
$\dfrac{3a^2}{4} = \dfrac{AH^2}{3} + AH^2 = \dfrac{4}{3}AH^2$
$\Rightarrow AH^2 = \dfrac{9a^2}{16}$
$\Rightarrow AH = \dfrac{3a}{4}$
=> $SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}} = \dfrac{3a}{4\sqrt{3}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}$
Diện tích đáy:
$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\cdot BC \cdot AH = \dfrac{1}{2}\cdot a \cdot \dfrac{3a}{4} = \dfrac{3a^2}{8}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{3a^2}{8}\cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{4}= \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
$V = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$