K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 2 2018

Đáp án A

7 tháng 2

Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên:

$S_{ABC} = \dfrac{\sqrt3}{4}a^2$.

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$, theo đề bài $H$ là trung điểm của $BC$.

Trong tam giác đều $ABC$ ta có:

$AH = \dfrac{\sqrt3}{2}a$.

Góc giữa $SA$ và mặt phẳng $(ABC)$ bằng $60^\circ$ nên:

$\tan 60^\circ = \dfrac{SH}{AH}$

$\sqrt3 = \dfrac{SH}{\dfrac{\sqrt3}{2}a}$

$\Rightarrow SH = \dfrac{3a}{2}$.

Thể tích khối chóp $S.ABC$ là:

$V = \dfrac13 S_{ABC} \cdot SH$

$= \dfrac13 \cdot \dfrac{\sqrt3}{4}a^2 \cdot \dfrac{3a}{2}$

$= \dfrac{a^3\sqrt3}{8}$.

Vậy $V = \dfrac{a^3\sqrt3}{8}$

Chọn đáp án A

3 tháng 6 2018

Đáp án B

27 tháng 3

Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên: $S_{ABC} = \dfrac{\sqrt3}{4}a^2$.

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$, theo đề bài $H$ thuộc $BC$ và $HC = 2BH$.

=> $BH = \dfrac{a}{3},\ HC = \dfrac{2a}{3}$.

Đặt hệ trục sao cho $B(0,0),\ C(a,0)$, khi đó $H\left(\dfrac{a}{3},0\right)$.

Vì $ABC$ là tam giác đều nên $A\left(\dfrac{a}{2}, \dfrac{\sqrt3}{2}a\right)$.

Khi đó:

$AH^2 = \left(\dfrac{a}{2} - \dfrac{a}{3}\right)^2 + \left(\dfrac{\sqrt3}{2}a\right)^2$

$= \left(\dfrac{a}{6}\right)^2 + \dfrac{3a^2}{4}$

$= \dfrac{a^2}{36} + \dfrac{27a^2}{36}$

$= \dfrac{28a^2}{36}$

$= \dfrac{7a^2}{9}$

$\Rightarrow AH = \dfrac{a\sqrt7}{3}$.

Góc giữa $SA$ và mặt phẳng $(ABC)$ bằng $60^\circ$ nên:

$\tan 60^\circ = \dfrac{SH}{AH}$

$\sqrt3 = \dfrac{SH}{\dfrac{a\sqrt7}{3}}$

$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt{21}}{3}$.

Thể tích khối chóp $S.ABC$ là:

$V = \dfrac13 S_{ABC} \cdot SH$

$= \dfrac13 \cdot \dfrac{\sqrt3}{4}a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt{21}}{3}$

$= \dfrac{a^3\sqrt{63}}{36} = \dfrac{a^3 \cdot 3\sqrt7}{36} = \dfrac{a^3\sqrt7}{12}$.

Vậy $V = \dfrac{a^3\sqrt7}{12}$.

Chọn đáp án B.

29 tháng 8 2018

Đáp án B

27 tháng 3

Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên:

$S_{ABC} = \dfrac{\sqrt3}{4}a^2$.

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$, theo đề bài $H$ là trung điểm của $BC$ nên $BH = \dfrac{a}{2}$.

Trong tam giác đều $ABC$, khoảng cách từ $H$ đến đường thẳng $AB$ là:

$HM = \dfrac{\sqrt3}{2}\cdot \dfrac{a}{2} = \dfrac{a\sqrt3}{4}$.

Góc giữa mặt phẳng $(SAB)$ và $(ABC)$ bằng $45^\circ$ nên:

$\tan 45^\circ = \dfrac{SH}{HM}$

$1 = \dfrac{SH}{\dfrac{a\sqrt3}{4}}$

$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt3}{4}$.

Thể tích khối chóp $S.ABC$ là:

$V = \dfrac13 S_{ABC} \cdot SH$

$= \dfrac13 \cdot \dfrac{\sqrt3}{4}a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt3}{4}$

$= \dfrac{a^3}{16}$.

Vậy $V = \dfrac{a^3}{16}$.

Chọn đáp án B.

5 tháng 3 2017

Đáp án A

27 tháng 3

Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên:

$S_{ABC} = \dfrac{\sqrt3}{4}a^2$.

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$, theo đề bài $H$ thuộc $BC$ và $HC = 2BH$.

Suy ra $BH = \dfrac{a}{3},\ HC = \dfrac{2a}{3}$.

Khi đó khoảng cách từ $H$ đến đường thẳng $AB$ là:

$HM = \dfrac{\sqrt3}{2}\cdot \dfrac{a}{3} = \dfrac{a\sqrt3}{6}$.

Góc giữa mặt phẳng $(SAB)$ và $(ABC)$ bằng $60^\circ$ nên:

$\tan 60^\circ = \dfrac{SH}{HM}$

$\sqrt3 = \dfrac{SH}{\dfrac{a\sqrt3}{6}}$

$\Rightarrow SH = \dfrac{a}{2}$.

Thể tích khối chóp $S.ABC$ là:

$V = \dfrac13 S_{ABC} \cdot SH$

$= \dfrac13 \cdot \dfrac{\sqrt3}{4}a^2 \cdot \dfrac{a}{2}$

$= \dfrac{a^3\sqrt3}{24}$.

Vậy $V = \dfrac{a^3\sqrt3}{24}$.

Chọn đáp án A.

4 tháng 12 2019

Đáp án A

27 tháng 3

Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$ nên: $S_{ABC} = \dfrac{\sqrt3}{4}a^2$.

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$, theo đề bài $H$ thuộc $BC$ và $CH = 2HB$.

Suy ra $HB = \dfrac{a}{3},\ HC = \dfrac{2a}{3}$.

Vì $H$ nằm trên $BC$ nên $BH = \dfrac{a}{3}$.

Góc giữa $SB$ và mặt phẳng $(ABC)$ bằng $60^\circ$ nên:

$\tan 60^\circ = \dfrac{SH}{BH}$

$\sqrt3 = \dfrac{SH}{\dfrac{a}{3}}$

$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt3}{3}$.

Thể tích khối chóp $S.ABC$ là:

$V = \dfrac13 S_{ABC} \cdot SH$

$= \dfrac13 \cdot \dfrac{\sqrt3}{4}a^2 \cdot \dfrac{a\sqrt3}{3}$

$= \dfrac{a^3}{12}$.

Vậy $V = \dfrac{a^3}{12}$.

Chọn đáp án A.

5 tháng 4 2016

A N B C H K S

Theo giả thiết, \(HA=HC=\frac{1}{2}AC=a\) và \(SH\perp\left(ABC\right)\)

Xét \(\Delta v.ABC\) ta có : \(BC=AC.\cos\widehat{ACB}=2a\cos30^0=\sqrt{3}a\)

Do đó : \(S_{\Delta.ABC}=\frac{1}{2}AC.BC.\sin\widehat{ACB}=\frac{1}{2}.2a.\sqrt{3}a.\sin30^0=\frac{\sqrt{3}a^2}{2}\)

Vậy \(V_{S.ABC}=\frac{1}{3}SH.S_{ABC}=\frac{1}{3}.\sqrt{2}a.\frac{\sqrt{3}}{2}a^2=\frac{\sqrt{6}a^3}{6}\)

Vì CA=2HA nên d(C,(SAB))=2d(H, (SAB))  (1)

Gọi N là trung điểm của Ab, ta có HN là đường trung bình của tam giác ABC

Do đó HN//BC suy ra AB vuông góc với HN.

Lại có AB vuông góc với Sh nên AB vuông góc với mặt phẳng (SHN).

Do đó mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (SHN).

Mà Sn là giao tuyến của 2 mặt phẳng vừa nêu, nên trong mặt phẳng (SHN), hạ HK vuông góc với SN, ta có HK vuông góc với mặt phẳng (SAB)

Vì vậy d(J, (SAB)) = HK. Kết hợp với (1), suy ra d(C. (SAB))=2HK (2)

Vì \(SH\perp\left(ABC\right)\) nên \(SH\perp HN\), xét tam giác v.SHN, ta có :

\(\frac{1}{HK^2}=\frac{1}{SH^2}+\frac{1}{HN^2}=\frac{1}{2a^2}+\frac{1}{HN^2}\)

Vì HN là đường trung bình của tam giác ABC nên \(HN=\frac{1}{2}BC=\frac{\sqrt{3}a}{2}\)

Do \(\frac{1}{HK^2}=\frac{1}{2a^2}+\frac{4}{3a^2}=\frac{11}{6a^2}\) suy ra \(HK=\frac{\sqrt{66}a}{11}\) (3)

Thế (3) vào (2) ta được \(d\left(C,\left(SAB\right)\right)=\frac{\sqrt{66}a}{11}\)

Bài 5. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Mặt bên hợp với đáy một góc  . Tính VS ABCD . theo a và  . Bài 6. Tính thể tích khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và góc ASB = α . Áp dụng: Tính VS ABCD . trong trường hợp α = 60 độ. Bài 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc ABC =120độ . Cho SA vuông góc với đáy và SC = 2a .Tính thể tích...
Đọc tiếp

Bài 5. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Mặt bên hợp với đáy một góc  . Tính VS ABCD . theo a và  . Bài 6. Tính thể tích khối chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và góc ASB = α . Áp dụng: Tính VS ABCD . trong trường hợp α = 60 độ.

Bài 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, góc ABC =120độ . Cho SA vuông góc với đáy và SC = 2a .Tính thể tích hình chóp S.ABCD.

Bài 8. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình thang cân (AB//CD) với AC=20 cm BC=15 cm AB=25 cm . Cho SA vuông góc với đáy và SA =18cm . Tính thể tích của khối chóp.

Bài 9. Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy. Mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a. Cho gócBAC =120 . Tính VS ABC .

. Bài 10. Cho khối chóp S.ABC có đường cao SA bằng a, đáy là tam giác vuông cân có AB= BC= a . Gọi B' là trung điểm của SB, C' là chân đường cao hạ từ A của tam giác S.ABC:

a.Tính thể tích khối chóp S.ABC

b.Chứng minh SC vuông góc với (AB'C')

c.Tính thể tích khối chóp S.ABC

0