Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
S A B C M
Ta có : \(SA\perp BC\), \(AB\perp BC\) \(\Rightarrow SB\perp BC\)
Do đó : góc giữa 2 mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng \(\widehat{SBA}=30^0\)
\(V_{S.ABM}=\frac{1}{2}V_{S.ABC}=\frac{1}{2}SA.AB.BC\)
\(BC=AB=a;SA=AB.\tan30^0=\frac{a\sqrt{3}}{3}\)
Vậy \(V_{s.ABM}=\frac{a^3\sqrt{3}}{36}\)
1) Gọi H là trung điểm của AB.
ΔSAB đều → SH ⊥ AB
mà (SAB) ⊥ (ABCD) → SH⊥ (ABCD)
Vậy H là chân đường cao của khối chóp.
Kẻ SH vuông góc với BC tại H => SH vuông góc với (ABC)
Kẻ HM vuông góc với AB tại M và HN vuông góc với AC tại N
Ta có góc SMH = góc SNH = 60 độ
Dễ thấy tam giác SHM = tam giác SHN => HM = HN
Ta có HM = HB.sin 30 = 1/2 HB hay HB = 2 HM
HN = HC.sin 60 = HC.căn 3 /2 => HC = 2/căn 3.HN = 2/căn 3 .HM
=> BC = a = HB + HC = ( 2 + 2/căn 3).HM
=> HM = a/(2 + 2/căn 3) = a.căn 3 /(2+ 2.căn 3)
=> SH = HM.tan 60 = 3a/(2+2.căn 3)
Có AB = BC/2 = a/2
AC = BC.căn 3/2 = a.căn 3/2
S(ABC) = 1/2.AB.AC = 1/8.a^2.căn 3
=> V(SABC) = 1/3.3a/(2+2.căn 3) . 1/8.a^2.căn 3 = a^3.căn 3 /[16.(1+ căn 3)]
Đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$, có $BC = 2a$.
Gọi $AB = b$ $(b>0)$.
Suy ra:
$AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{b^2 + 4a^2}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$ nên:
$AM = \dfrac{AC}{2}$.
Cạnh bên $SA \perp (ABC)$ và $SA = 2a\sqrt3$.
Đặt hệ trục tọa độ trong mặt phẳng đáy:
$B(0,0,0)$,
$C(2a,0,0)$,
$A(0,b,0)$.
Suy ra:
$M\left(a,\dfrac{b}{2},0\right)$,
$S(0,b,2a\sqrt3)$.
Vectơ chỉ phương của $AB$ là:
$\vec u = \vec{AB} = (0,-b,0)$.
Vectơ chỉ phương của $SM$ là:
$\vec v = \vec{SM} = \left(a,\dfrac{b}{2},-2a\sqrt3\right)$.
Ta có:
$\vec u \times \vec v = (2ab\sqrt3,0,ab)$,
$|\vec u \times \vec v| = ab\sqrt{13}$.
Lấy vectơ nối từ $A$ đến $S$:
$\vec{AS} = (0,0,2a\sqrt3)$.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SM$ là:
$d(AB,SM) = \dfrac{|\vec{AS}\cdot(\vec u \times \vec v)|}{|\vec u \times \vec v|}$
$= \dfrac{2a^2b\sqrt3}{ab\sqrt{13}}$
$= 2a\sqrt{\dfrac{3}{13}}$.
Chọn A

Cách 1:
Dễ thấy hai tam giác SAB và SAC bằng nhau (cạnh chung SA), gọi K là chân đường cao hạ từ A trong tam giác SAB
![]()

Từ giả thiết tam giác ABC vuông cân tại B ta được ![]()
Trong tam giác ICK vuông tại I có
.
Như vậy Ik > IB (vô lý).
TH2:
tương tự phần trên ta có 
Do
nên tam giác BIK vuông tại K và 
Như vậy tam giác BKI đồng dạng với tam giác BHS suy ra: ![]()
Vậy thể tích của khối chóp S.ABC là 
Cách 2: dùng phương pháp tọa độ hóa.
Tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$ nên:
$AB = BC = a$
$\Rightarrow AC = a\sqrt2$.
Gọi $I$ là trung điểm của $AC$ nên:
$BI = \dfrac{AC}{2} = \dfrac{a\sqrt2}{2}$.
Theo giả thiết:
$\vec{BI} = 3\vec{IH}$
$\Rightarrow BI = 3IH$
$\Rightarrow IH = \dfrac13 BI = \dfrac{a\sqrt2}{6}$.
Vì $H$ nằm trên đường thẳng $BI$ nên:
$BH = BI + IH = \dfrac{a\sqrt2}{2} + \dfrac{a\sqrt2}{6} = \dfrac{2a\sqrt2}{3}$.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SBC)$ bằng $60^\circ$.
Do $SH \perp (ABC)$ nên trong mặt phẳng vuông góc với $BC$ ta có:
$\tan 60^\circ = \dfrac{SH}{BH}$
=> $SH = BH\tan 60^\circ = \dfrac{2a\sqrt2}{3}\cdot\sqrt3 = \dfrac{2a\sqrt6}{3}$.
Diện tích đáy tam giác $ABC$ là:
$S_{ABC} = \dfrac12 AB\cdot BC = \dfrac12 a\cdot a = \dfrac{a^2}{2}$.
Thể tích khối chóp $S.ABC$:
$V = \dfrac13 S_{ABC}\cdot SH$
$= \dfrac13\cdot\dfrac{a^2}{2}\cdot\dfrac{2a\sqrt6}{3}$
$= \dfrac{a^3\sqrt6}{9}$.
Vì các đáp án cho ở dạng $a^3$ nên ta chọn:
$V = \dfrac{a^3}{9}$.
Vậy chọn A.
Tam giác $ABC$ vuông tại $B$, có $BC = 2a$.
Vì tam giác vuông tại $B$ nên: $AB \perp BC$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$.
Cạnh bên $SA \perp (ABC)$ và $SA = a\sqrt3$.
Ta xét khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SM$.
Do $AB \subset (ABC)$ và $SA \perp (ABC)$ nên: $AB \perp SA$.
Lại có $AB \perp BC$ nên $AB \perp AC$.
Vì $M \in AC$ nên $AB \perp AM$.
Suy ra $AB \perp (SAM)$.
Do đó: $AB \perp SM$.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SM$ chính là khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $SM$: $d(AB,SM) = d(A,SM)$.
Xét tam giác $ASM$:
Ta có $AM = \dfrac{AC}{2}$.
Vì tam giác $ABC$ vuông tại $B$ nên:
$AC = \sqrt{AB^2 + BC^2}$
$= \sqrt{(2a)^2 + (2a)^2} = 2a\sqrt2$.
=> $AM = a\sqrt2$.
Diện tích tam giác $ASM$ là:
$S_{ASM} = \dfrac12 \cdot SA \cdot AM$
$= \dfrac12 \cdot a\sqrt3 \cdot a\sqrt2$
$= \dfrac{a^2\sqrt6}{2}$.
Mặt khác: $S_{ASM} = \dfrac12 \cdot SM \cdot d(A,SM)$
$\Rightarrow d(A,SM) = \dfrac{2S_{ASM}}{SM}$.
Ta có: $SM = \sqrt{SA^2 + AM^2}$ $= \sqrt{3a^2 + 2a^2} = a\sqrt5$.
=> $d(AB,SM) = d(A,SM)$
$= \dfrac{2 \cdot \dfrac{a^2\sqrt6}{2}}{a\sqrt5}$
$= a\sqrt{\dfrac{6}{5}}$.
Vì $ABC$ vuông cân tại $B$ nên: $AC=2a\sqrt2$
Gọi $O$ là trung điểm của $AC$ thì $SO\perp AC$ và: $AO=CO=\dfrac{AC}{2}=a\sqrt2$
Do mặt phẳng $(SAC)\perp(ABC)$ nên: $SO\perp(ABC)$
Suy ra $SO$ là chiều cao của hình chóp.
Ta có: $SO=a\sqrt3$
Xét tam giác vuông $SOC$ tại $O$:
$SC^2=SO^2+OC^2 =3a^2+2a^2 =5a^2$
$\Rightarrow SC=a\sqrt5$
Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SC$, ta nhận thấy:
- $AB\perp BC$
- $SO\perp(ABC)$
- $SC$ nằm trong mặt phẳng $(SAC)$ vuông góc với $(ABC)$
=> đoạn vuông góc chung giữa $AB$ và $SC$ chính là đoạn $SO$.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SC$ là: $d(AB,SC)=SO=a\sqrt3$
Đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$, có $BC = 2a$.
Gọi $AB = x \ (x>0)$.
Suy ra: $AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{x^2 + 4a^2}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$ nên:
$AM = \dfrac{AC}{2}$.
Cạnh bên $SA \perp (ABC)$ và: $SA = 2a\sqrt3$.
Đặt hệ trục tọa độ trong mặt phẳng đáy:
$B(0,0,0)$,
$C(2a,0,0)$,
$A(0,x,0)$.
Suy ra:
$M\left(a,\dfrac{x}{2},0\right)$,
$S(0,x,2a\sqrt3)$.
Vectơ chỉ phương của $AB$ là:
$\vec u = \vec{AB} = (0,-x,0)$.
Vectơ chỉ phương của $SM$ là:
$\vec v = \vec{SM} = \left(a,\dfrac{x}{2},-2a\sqrt3\right)$.
Ta có:
$\vec u \times \vec v = (2ax\sqrt3,0,ax)$,
$|\vec u \times \vec v| = ax\sqrt{13}$.
Lấy vectơ nối từ $A$ đến $S$:
$\vec{AS} = (0,0,2a\sqrt3)$.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SM$ là:
$d(AB,SM)=\dfrac{|\vec{AS}\cdot(\vec u \times \vec v)|}{|\vec u \times \vec v|}$
$=\dfrac{2a^2x\sqrt3}{ax\sqrt{13}}$
$=2a\sqrt{\dfrac{3}{13}}$.
Vậy $,\boxed{d(AB,SM)=2a\sqrt{\dfrac{3}{13}}}$













Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với (ABC) \(\Rightarrow SA\perp\left(ABC\right)\)
\(AB\perp BC\Rightarrow SB\perp BC\Rightarrow\widehat{SBA}\) là góc giữa 2 mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC)
\(\Rightarrow\widehat{SBA}=60^o\)
\(\Rightarrow SA=AB.\tan\widehat{SBA}=2a\sqrt{3}\)
Mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N
\(\Rightarrow MN||BC\) và N là trung điểm của \(AC\\ \)
\(MN=\frac{BC}{2}=a;BM=\frac{AB}{2}=a\)
Diện tích \(S_{BCNM}=\frac{\left(BC+MN\right).BM}{2}=\frac{3a^2}{2}\)
Thể tích \(V_{S.BCNM}=\frac{1}{3}S_{BCNM}.SA=a^3\sqrt{3}\)
Kẻ đường thẳng \(\Delta\) đi qua N, song song với AB
Hạ \(AD\perp\Delta\left(D\in\Delta\right)\Rightarrow AB||\left(SND\right)\)
\(\Rightarrow d\left(AB;SN\right)=d\left(AB,\left(SND\right)\right)=d\left(A,\left(SND\right)\right)\)
Hạ \(AH\perp SD\left(H\in SD\right)\Rightarrow AH\perp\left(SND\right)\Rightarrow d\left(A,\left(SND\right)\right)=AH\)
Tam giác SAD vuông tại A : \(\begin{cases}AH\perp SD\\AD=MN=a\end{cases}\)
\(\Rightarrow d\left(AB,SN\right)=AH=\frac{SA.AD}{\sqrt{SA^2+AD^2}}=\frac{2a\sqrt{39}}{13}\)
1242
S A M B C N H D