Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
B A C H I S
Gọi H là trung điểm của BC, suy ra \(SH\perp BC\). Mà (SBC) vuông góc với (ABC) theo giao tuyến BC, nên \(SH\perp\left(ABC\right)\)
Ta có : \(BC=a\Rightarrow SH=\frac{a\sqrt{3}}{2}\); \(AC=BC\sin30^0=\frac{a}{2}\)
\(AB=BC.\cos30^0=\frac{a\sqrt{3}}{2}\)
Do đó \(V_{S.ABC}=\frac{1}{6}SH.AB.AC=\frac{a^3}{16}\)
Tam giác ABC vuông tại A và H là trung điểm của BC nên \(HA=HB\). Mà \(SH\perp\left(ABC\right)\), suy ra \(SA=SB=a\). Gọi I là trung điểm của AB, suy ra \(SI\perp AB\)
Do đó \(SI=\sqrt{SB^2-\frac{AB^2}{4}}=\frac{a\sqrt{13}}{4}\)
Suy ra \(d\left(C;\left(SAB\right)\right)=\frac{3V_{S.ABC}}{S_{SAB}}=\frac{6V_{S.ABC}}{SI.AB}=\frac{a\sqrt{39}}{13}\)
+)Gọi H là chân đường cao hạ từ A - -> BC
Tam giác AHC vuông tại H nên
AH = √(a² -a²/4) = a√3/2
Diện tích tam giác ABC là S(ABC) = 1/2.AH.BC= 1/2.a²√3/2
(dvdt)
+)Từ S hạ SK ┴ AH , Kết hợp AH ┴ BC ta có SK ┴ (ABC)
Hay SK là đường cao của hình chóp đều SABC
+) Bài cho góc giữa các mặt bên với đáy là 60 độ nên
góc giữa (SH,HK) = 60 độ
Tam giác vuông SKH có SK = HK.tan(60)
Tam giác vuông BKH có HK = a/2.tan(30) = a√3/6
- - > SK = a√3/6.tan(60) = a/2
Vậy V(SABC) =1/3.SK.S(ABC) = 1/3.a/2.1/2.a²√3/2
= a³√3/24 (dvtt)
Đáp án D
Gọi M là trung điểm của BC, H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến SM. Khi đó khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng AH. Ta có:

Tam giác $SBC$ đều cạnh $a$
$\Rightarrow SB = SC = BC = a$
Gọi $H$ là chân đường cao của tam giác đều $SBC$ hạ xuống $BC$
$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow A$ là hình chiếu vuông góc của $S$ xuống mặt phẳng đáy.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $30^\circ$
$\tan 30^\circ = \dfrac{SA}{AH}$
$\dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{SA}{AH}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}}$
Xét tam giác vuông tạo bởi $SA, AH, SH$:
$SH^2 = SA^2 + AH^2$
$\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{AH}{\sqrt{3}}\right)^2 + AH^2$
$\dfrac{3a^2}{4} = \dfrac{AH^2}{3} + AH^2 = \dfrac{4}{3}AH^2$
$\Rightarrow AH^2 = \dfrac{9a^2}{16}$
$\Rightarrow AH = \dfrac{3a}{4}$
Suy ra:
$SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}} = \dfrac{3a}{4\sqrt{3}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}$
Diện tích đáy:
$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\cdot BC \cdot AH = \dfrac{1}{2}\cdot a \cdot \dfrac{3a}{4} = \dfrac{3a^2}{8}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{3a^2}{8}\cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
$V = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
Chọn B
Đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$
$S_{ABC} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow SA$ là chiều cao của hình chóp.
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA$
Theo đề bài:
$\dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}\cdot SA = a^3$
=> $\dfrac{a^2\sqrt{3}}{12}\cdot SA = a^3$
$SA = \dfrac{12a^3}{a^2\sqrt{3}} = \dfrac{12a}{\sqrt{3}} = 4a\sqrt{3}$
Gọi $d$ là khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$.
Vì $SA \perp (ABC)$ nên khoảng cách từ $A$ đến $(SBC)$ thỏa mãn:
$d = SA \cdot \sin \widehat{(SA,(SBC))}$
Góc giữa $SA$ và $(SBC)$ chính là góc giữa $AH$ và $SA$, với $H$ là trung điểm của $BC$.
Trong tam giác đều $ABC$:
$AH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
Xét tam giác vuông $SAH$:
$\sin \widehat{(SA,(SBC))} = \dfrac{AH}{SA} = \dfrac{\dfrac{a\sqrt{3}}{2}}{4a\sqrt{3}} = \dfrac{1}{8}$
=> $d = SA \cdot \dfrac{1}{8} = 4a\sqrt{3}\cdot \dfrac{1}{8} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
$\boxed{d = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}}$
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABC)$.
Vì góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $60^\circ$ nên:
$\sin 60^\circ = \dfrac{SH}{d(H,(SBC))}$
=> $d(H,(SBC)) = SH\cdot \sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt3}{2}SH$.
Xét tam giác $HBC$ vuông cân tại $H$ nên:
$HB = HC$ và $BC = a$.
Do đó:
$HB = HC = \dfrac{a}{\sqrt2}$.
Diện tích tam giác $HBC$ là:
$S_{HBC} = \dfrac12 HB\cdot HC = \dfrac12\cdot\dfrac{a}{\sqrt2}\cdot\dfrac{a}{\sqrt2} = \dfrac{a^2}{4}$.
Thể tích khối chóp $S.ABC$ bằng:
$V = \dfrac13 S_{HBC}\cdot SH$.
Theo giả thiết $V = a^3$, suy ra:
$a^3 = \dfrac13\cdot\dfrac{a^2}{4}\cdot SH$
$\Rightarrow SH = 12a$.
Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$ chính là:
$d(A,(SBC)) = d(H,(SBC)) = \dfrac{\sqrt3}{2}SH$.
Thay $SH = 12a$:
$d(A,(SBC)) = \dfrac{\sqrt3}{2}\cdot12a = 6a\sqrt3$.
Vậy $d(A,(SBC)) = \boxed{6a\sqrt3}$.
Chọn B.
Tam giác $SBC$ đều cạnh $a$
$\Rightarrow BC = SB = SC = a$
Gọi $H$ là chân đường vuông góc từ $S$ xuống $BC$ trong mặt phẳng $(SBC)$
$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow A$ là hình chiếu của $S$ xuống mặt phẳng đáy
Gọi $AH$ là hình chiếu của $SH$ lên mặt phẳng đáy.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $30^\circ$
$\Rightarrow \tan 30^\circ = \dfrac{SA}{AH}$
$\dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{SA}{AH}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}}$
Xét tam giác vuông tạo bởi $SH, SA, AH$:
$SH^2 = SA^2 + AH^2$
$\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{AH}{\sqrt{3}}\right)^2 + AH^2$
$\dfrac{3a^2}{4} = \dfrac{AH^2}{3} + AH^2 = \dfrac{4}{3}AH^2$
$\Rightarrow AH^2 = \dfrac{9a^2}{16}$
$\Rightarrow AH = \dfrac{3a}{4}$
=> $SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}} = \dfrac{3a}{4\sqrt{3}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}$
Diện tích đáy:
$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\cdot BC \cdot AH = \dfrac{1}{2}\cdot a \cdot \dfrac{3a}{4} = \dfrac{3a^2}{8}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{3a^2}{8}\cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{4}= \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
$V = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
Đáp án A
Gọi M là trung điểm của BC, ∆ S B C đều ⇒ S M ⊥ B C
Mà S A ⊥ ( A B C ) ⇒ S A ⊥ B C và S M ⊥ B C suy ra B C ⊥ ( S A M )
Ta có:

![]()
Xét tam giác SAM vuông tại A có:

![]()

![]()
⇒ S A B C = 1 2 A M . B C = 3 a 2 8
⇒ V S . A B C = 1 3 S A . S A B C = a 3 3 32
Tam giác $SBC$ đều cạnh $a$
$\Rightarrow SB = SC = BC = a$
Gọi $H$ là chân đường cao của tam giác đều $SBC$ hạ xuống $BC$
$\Rightarrow SH = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
$SA \perp (ABC)$
$\Rightarrow A$ là hình chiếu vuông góc của $S$ xuống mặt phẳng đáy.
Góc giữa hai mặt phẳng $(SBC)$ và $(ABC)$ bằng $30^\circ$
$\tan 30^\circ = \dfrac{SA}{AH}$
$\dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{SA}{AH}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}}$
Xét tam giác vuông tạo bởi $SA, AH, SH$:
$SH^2 = SA^2 + AH^2$
$\left(\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{AH}{\sqrt{3}}\right)^2 + AH^2$
$\dfrac{3a^2}{4} = \dfrac{AH^2}{3} + AH^2 = \dfrac{4}{3}AH^2$
$\Rightarrow AH^2 = \dfrac{9a^2}{16}$
$\Rightarrow AH = \dfrac{3a}{4}$
=> $SA = \dfrac{AH}{\sqrt{3}} = \dfrac{3a}{4\sqrt{3}} = \dfrac{a\sqrt{3}}{4}$
Diện tích đáy:
$S_{ABC} = \dfrac{1}{2}\cdot BC \cdot AH = \dfrac{1}{2}\cdot a \cdot \dfrac{3a}{4} = \dfrac{3a^2}{8}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3}\cdot S_{ABC}\cdot SA = \dfrac{1}{3}\cdot \dfrac{3a^2}{8}\cdot \dfrac{a\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
$V = \dfrac{a^3\sqrt{3}}{32}$
Chọn đáp án: B
Ta có hình chóp $S.ABC$ với $SA \perp (ABC)$.
Tam giác $ABC$ cân tại $A$, $AB = AC = a$, $\widehat{BAC} = 120^\circ$.
Diện tích tam giác $ABC$ là
$S_{ABC} = \dfrac12 \cdot AB \cdot AC \cdot \sin120^\circ$
$S_{ABC} = \dfrac12 \cdot a \cdot a \cdot \dfrac{\sqrt3}{2} = \dfrac{a^2\sqrt3}{4}$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac13 \cdot S_{ABC} \cdot SA$
Theo đề bài: $\dfrac13 \cdot \dfrac{a^2\sqrt3}{4} \cdot SA = \dfrac{3a^3}{24}$
=> $\dfrac{a^2\sqrt3}{12} \cdot SA = \dfrac{a^3}{8}$
$\Rightarrow SA = \dfrac{3a}{2\sqrt3} = \dfrac{a\sqrt3}{2}$
Trong tam giác $ABC$ ta có:
$BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2AB \cdot AC \cos120^\circ$
$BC^2 = a^2 + a^2 + a^2 = 3a^2 \Rightarrow BC = a\sqrt3$
Do $SA \perp (ABC)$ nên:
$S_{SBC} = \dfrac12 \cdot BC \cdot SA$
$S_{SBC} = \dfrac12 \cdot a\sqrt3 \cdot \dfrac{a\sqrt3}{2} = \dfrac{3a^2}{4}$
Gọi $d$ là khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$, ta có:
$V = \dfrac13 \cdot S_{SBC} \cdot d$
=> $d = \dfrac{3V}{S_{SBC}} = \dfrac{3 \cdot \dfrac{3a^3}{24}}{\dfrac{3a^2}{4}} = \dfrac{a}{2}$
Vậy $d = \dfrac{a}{2}$. Chọn D.






















p xem đúng k nhé.t sợ t nhầm chỗ nào đó
cảm ơn ạ