Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, Hàm số y = 2x + m - 1 đi qua điểm A(2;2) nên suy ra x = 2; y =2
Thay vào hàm số, ta có: 2 = 2.2 + m - 1 <=> 2 = 3 + m <=> m= -1
=> hàm số: y = 2x - 2
đồ thị: xác định 2 điểm ( 0 ; -2 ) và ( 1; 0). vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm này được đồ thị hàm số cần vẽ.
b, Vì đồ thị của hàm số y = 2x + m-1 cắt đồ thị hàm số y = x+1 tại một điểm nằm trên trục hoành nên m-1 = 1 <=> m = 2
a, Hàm số y = 2x + m - 1 đi qua điểm A(2;2) nên suy ra x = 2; y =2
Thay vào hàm số, ta có: 2 = 2.2 + m - 1 <=> 2 = 3 + m <=> m= -1
=> hàm số: y = 2x - 2
đồ thị: xác định 2 điểm ( 0 ; -2 ) và ( 1; 0). vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm này được đồ thị hàm số cần vẽ.
b, Vì đồ thị của hàm số y = 2x + m-1 cắt đồ thị hàm số y = x+1 tại một điểm nằm trên trục hoành nên m-1 = 1 <=> m = 2
chúc bn hok tốt @_@
a: Để đồ thị hàm số y=(2m-3)x-1 song song với y=-5x+3 thì
2m-3=-5 và -1<>3
=>2m=-2
=>m=-1
Khi m=-1 thì \(y=\left\lbrack2\cdot\left(-1\right)-3\right\rbrack x-1=-5x-1\)
Vẽ đồ thị:
b: Thay x=-1 và y=0 vào y=(2m-3)x-1, ta được:
-1(2m-3)-1=0
=>-2m+3-1=0
=>-2m+2=0
=>-2m=-2
=>m=1
c: Phương trình hoành độ giao điểm là:
2x-5=1
=>2x=6
=>x=3
Thay x=3 và y=1 vào y=(2m-3)x-1, ta được:
3(2m-3)-1=1
=>3(2m-3)=2
=>6m-9=2
=>6m=11
=>m=11/6
a) y=(m-1)x+m+3 (d1) (a=m-1;b=m+3)
y=-2x+1 (d2) (a' =-2;b' =1)
vì hàm số (d1) song song với hàm số (d2) nên
\(\hept{\begin{cases}a=a'\\b\ne b'\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}m-1=-2\\m+3\ne1\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}m=-1\\m\ne-2\end{cases}}\)
vậy với m= -1 thì hàm số (d1) song song với hàm số (d2)
b) vì hàm số (d1) đi qua điểm (1;-4) nên
x=1 ; y= -4
thay vào (d1) ta có
-4=m-1+m+3 (mình làm tắt ko nhân với 1 nha)
-4=2m+2
-2=2m
m=-1
a: Để (d)//y=-2x+1 thì m-1=-2 và m+3<>1
=>m=-1 và m<>-2
=>m=-1
b: Thay x=1 và y=-4 vào (d), ta được:
1(m-1)+m+3=-4
=>m-1+m+3=-4
=>2m+2=-4
=>2m=-6
=>m=-3
c: (d): y=(m-1)x+m+3
=mx-x+m+3
=m(x+1)-x+3
Tọa độ điểm cố định mà (d) luôn đi qua là:
x+1=0 và y=-x+3
=>x=-1 và y=-(-1)+3=1+3=4
d: Gọi A, B lần lượt là giao điểm của (d) với các trục Ox và trục Oy
Tọa độ A là:
\(\begin{cases}y=0\\ x\left(m-1\right)+m+3=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ x\left(m-1\right)=-m-3\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}y=0\\ x=\frac{-m-3}{m-1}\end{cases}\)
=>\(OA=\sqrt{\left(\frac{-m-3}{m-1}-0\right)^2+\left(0-0\right)^2}=\sqrt{\left(\frac{m+3}{m-1}\right)^2}=\left|\frac{m+3}{m-1}\right|\)
Tọa độ B là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=0\left(m-1\right)+m+3=m+3\end{cases}\)
=>B(0;m+3)
=>\(OB=\sqrt{\left(0-0\right)^2+\left(m+3-0\right)^2}=\sqrt{\left(m+3\right)^2}=\left|m+3\right|\)
ΔOAB vuông tại O
=>\(S_{OAB}=\frac12\cdot OA\cdot OB=\frac12\cdot\left|m+3\right|\cdot\frac{\left|m+3\right|}{\left|m-1\right|}=\frac12\cdot\frac{\left(m+3\right)^2}{\left|m-1\right|}\)
\(S_{OAB}=1\)
=>\(\frac12\cdot\frac{\left(m+3\right)^2}{\left|m-1\right|}=1\)
=>\(\left(m+3\right)^2=2\left|m-1\right|\) (1)
TH1: m>1
(1) sẽ trở thành: \(m^2+6m+9=2\left(m-1\right)=2m-2\)
=>\(m^2-4m+11=0\)
=>\(\left(m-2\right)^2+7=0\) (vô lý)
TH2: m<1
(1) sẽ trở thành: \(m^2+6m+9=-2\left(m-1\right)=-2m+2\)
=>\(m^2+8m+7=0\)
=>(m+7)(m+1)=0
=>m=-7(nhận) hoặc m=-1(nhận)
c: Thay x=1 và y=-4 vào (d), ta được:
\(m-1+m+3=-4\)
\(\Leftrightarrow2m=-6\)
hay m=-3
a, Để y là hàm số bậc nhất thì \(m+5\ne0\Leftrightarrow m\ne-5\)
b, Để y là hàm số đồng biến khi \(m+5>0\Leftrightarrow m>-5\)
c, Thay x = 2 ; y = 3 vào hàm số y ta được :
\(2\left(m+5\right)+2m-10=3\)
\(\Leftrightarrow4m=3\Leftrightarrow m=\frac{3}{4}\)
d, Do đồ thị cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 9 => y = 9 ; x = 0
Thay x = 0 ; y = 9 vào hàm số y ta được :
\(2m-10=9\Leftrightarrow m=\frac{19}{2}\)
e, Do đồ thị đi qua điểm 10 trên trục hoành => x = 10 ; y = 0
Thay x = 10 ; y = 0 vào hàm số y ta được :
\(10m+50+2m-10=0\Leftrightarrow12m=-40\Leftrightarrow m=-\frac{40}{12}=-\frac{10}{3}\)
f, Ta có : y = ( m + 5 )x + 2m - 10 => a = m + 5 ; b = 2m - 10 ( d1 )
y = 2x - 1 => a = 2 ; y = -1 ( d2 )
Để ( d1 ) // ( d2 ) \(\Rightarrow\hept{\begin{cases}m+5=2\\2m-10\ne-1\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}m=-3\\2m\ne9\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}m=-3\left(tm\right)\\m\ne\frac{9}{2}\end{cases}}}\)
g, h cái này mình quên rồi, xin lỗi )):
a)
để đồ thị hàm số đi qua điểm `A(1;-1)`
`<=>-1=(m+1)*1-3`
`<=>m+1-3=-1`
`<=>m-2=-1`
`<=>m=1`
Vậy m=1 thì đồ thị hàm số đi qua điểm `A(1;-1)`
b)
Với `m=1` khi đó `y=(1+1)*x-3<=>y=2x-3`
Với `x=0=>y=2*0-3=-3`
=> điểm `B(0;-3)` thuộc đồ thị hàm số `y=2x-3`
a) Để đồ thị hàm số đi qua điểm A(1;-1), ta thay x = 1 và y = -1 vào phương trình của hàm số:
-1 = (m+1)(1) - 3
-1 = m + 1 - 3
-1 = m - 2
m = 1
Vậy, với giá trị m = 1, đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm A(1;-1).
b) Đồ thị của hàm số y = (m+1)x - 3 sẽ là một đường thẳng.