Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt
khi đó yêu cầu bài toán trở thành phương trình
có nghiệm
t
∈
(
0
;
1
]
Có
![]()
Do đó
![]()
![]()
![]()
Vậy ![]()
Tổng các phần tử của tập S bằng -10.
Chọn đáp án D.
Đặt t = sin x ∈ ( 0 ; 1 ] , ∀ x ∈ ( 0 ; π ) Phương trình trở thành: f(t)=m(1)
Ta cần tìm m để (1) có nghiệm thuộc khoảng ( 0 ; 1 ] ⇔ - 4 ≤ m < - 2
Chọn đáp án C.
Để phương trình f(cosx) = m có 3 nghiệm x phân biệt thuộc khoảng ( 0 ; 3 π 2 ] thì phương trình f(cosx) = m phải có hai nghiệm cosx phân biệt, trong đó có 1 nghiệm thuộc (-1;0] và một nghiệm thuộc (0;1)
Dựa vào đồ thị, suy ra m ∈ (0;2)
Chọn B.
![]()
![]()
Do đó phương trình f[f(sinx)] = m có nghiệm thuộc khoảng 0 ; π khi và chỉ khi phương trình
f(t) = m có nghiệm thuộc nửa khoảng [-1;1]
Dựa vào đồ thị, suy ra ![]()
Chọn C.
Đặt t=2sinx+1 với
![]()
![]()
![]()
Phương trình trở thành: f(t)=m có nghiệm ![]()
Chọn đáp án A.
Ta có ![]()
![]()
Quan sát đồ thị có 


![]()
Đặt
phương trình trở thành:
![]()
![]()
![]()
Khi đó ![]()
Phương trình này có 3 nghiệm phân biệt
![]()
Tổng các phần tử củaS bằng 
Chọn đáp án C.












Đặt t = sinx do
● Gọi ∆ 1 là đường thẳng qua điểm (1;-1) và song song với đường thẳng y = 3x nên có phương trình y = 3x - 4
● Gọi ∆ 2 là đường thẳng qua điểm (0;1) và song song với đường thẳng y = 3x nên có phương trình y = 3x+1
Do đó phương trình f sin x = 3 sin x + m có nghiệm thuộc khoảng 0 ; π khi và chỉ khi phương trình f(t) = 3t + m có nghiệm thuộc nửa khoảng
Chọn A.