K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 1 2018

Chọn C.

Theo định lí hàm số cosin:

22 tháng 12 2018

bạn cần giải theo tự luận hay chỉ cần đáp án

1. Về chuyển động biến đổiChuyển động biến đổi là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.Trong 4 ví dụ:Kim đồng hồ quay đều, vận tốc góc không đổi: không biến đổiÔ tô chạy đều trên đường thẳng, vận tốc không đổi: không biến đổiTàu rời bến (nhanh dần), máy bay hạ cánh (chậm dần): có biến đổiVì đề yêu cầu 1 câu duy nhất không phải nên ta chọn: ô tô chạy...
Đọc tiếp

1. Về chuyển động biến đổi

  • Chuyển động biến đổi là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
  • Trong 4 ví dụ:
    • Kim đồng hồ quay đều, vận tốc góc không đổi: không biến đổi
    • Ô tô chạy đều trên đường thẳng, vận tốc không đổi: không biến đổi
    • Tàu rời bến (nhanh dần), máy bay hạ cánh (chậm dần): có biến đổi
  • Vì đề yêu cầu 1 câu duy nhất không phải nên ta chọn: ô tô chạy đều ô tô chạy đều.

2. Về gia tốc

  • Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ thay đổi vận tốc theo thời gian.
  • Công thức đúng:

\(\overset{⃗}{a} = \frac{\Delta \overset{⃗}{v}}{\Delta t}\)

  • Đơn vị: m/s².
  • Nếu a cùng chiều v thì sẽ nhanh dần, ngược chiều sẽ bị chậm dần chậm dần.

📌 Tóm lại:

  • Câu I chọn: ô tô chạy đều trên mặt đường nằm ngang.
  • Câu II chọn B. \(\overset{⃗}{a} = \frac{\Delta \overset{⃗}{v}}{\Delta t}\).


1
3 tháng 10 2025

Chuyển động biến đổi là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian (có thể nhanh dần hoặc chậm dần). Vd như: Chuyển động đoàn tàu rời biến thì lúc đó chuyển động của tàu tăng dần

15 tháng 11 2023

1.

Ta thấy: \({10^2} = \sqrt {{6^2} + {8^2}}  \Rightarrow {F^2} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} \)

Suy ra \({F_1} \bot {F_2}\)

15 tháng 11 2023

2.

a)

Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng:

 

b)

Độ lớn của hợp lực là:

\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {{F_1},{F_2}} \right)} \)

\( \Leftrightarrow F = \sqrt {{{8000}^2} + {{8000}^2} + 2.8000.8000.\cos {{30}^0}} \)

\( \Leftrightarrow F = 15455\left( N \right)\)

c)

Hợp lực có:

- Chiều: hướng về phía trước

- Phương: hợp với \(\overrightarrow {{F_1}} \) góc \({15^0}\)

d) Nếu góc giữa hai dây cáp bằng \({90^0}\) thì hợp lực có:

- Phương: xiên

- Chiều hướng sang trái hoặc phải.

- Độ lớn: \(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} \)

Hai lực đồng quy có cùng độ lớn nên hợp lực F = 2F1.cos (α/2)

=> cos(α/2) = \(\frac{F}{F_1}\) = 1/2

=> α/2 = 600

=> α = 1200

Chúc bạn học tốt!!!

16 tháng 4 2017

Nếu F1=F2

do góc giữa vecto F1, F2=60o

áp dụng định lý hàm cos

F2=F12+ F22+2F1F2cos (vecto)

=> F1=0,58F

Phân tích lực F→F→ thành hai lực F1−→F1→ và F2−→F2→ theo hai phương OA và OB (hình 9.10).

Giá trị nào sau đây là độ lớn của hai lực thành phần?

A. F1 = F2 = F;

B. F1 = F2 = 1212F;

C. F1 = F2 = 1,15F;

D. F1 = F2 = 0,58F.

16 tháng 4 2017

Nếu F1 = F2

do góc giữa vécto F1,F2 = 600

áp dụng định lý hàm cos

F2 = F12 + F22 + 2F1F2cos (vecto)F1,F2

2016-10-04_203510

=> F1 = 0,58F

Chọn D