K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 10 2025

1. Phân tích đề bài

  • P: Lai lúa mì thân cao, hạt đỏ × lúa mì thân thấp, hạt trắng
    F1: Toàn thân cao, hạt vàng
  • F1 × F1 → F2:
    • 61 Thân cao, hạt đỏ
    • 122 Thân cao, hạt vàng
    • 60 Thân cao, hạt trắng
    • 21 Thân thấp, hạt đỏ
    • 40 Thân thấp, hạt vàng
    • 22 Thân thấp, hạt trắng
      → Tổng số F2 = 61 + 122 + 60 + 21 + 40 + 22 = 326 cây

2. Giả sử và xác định kiểu gen

Tính trạng 1: Chiều cao thân

  • Gọi gen A – thân cao, a – thân thấp (trội hoàn toàn)
  • F1 thân cao → A_
    → P:
    • Thân cao (AA) × thân thấp (aa) → F1: 100% Aa (thân cao)

Tính trạng 2: Màu sắc hạt

  • 3 kiểu hình → cần 2 cặp gen tương tác bổ sung
    → Gọi:
    • Gen B và D: cùng quy định màu sắc hạt
    • Quy ước:
      • B_ D_ → hạt đỏ (có cả hai gen trội → màu mạnh nhất)
      • B_ dd hoặc bb D_ → hạt vàng
      • bb dd → hạt trắng
        → Đây là tương tác bổ sung kiểu 9:3:4 ngược lại, ta cần kiểm tra bằng tỉ lệ cụ thể.

3. Giải thích kết quả F2

a. Phân tích từng nhóm kiểu hình:

Kiểu hình

Số cây

Thân cao, hạt đỏ

61

Thân cao, hạt vàng

122

Thân cao, hạt trắng

60

Thân thấp, hạt đỏ

21

Thân thấp, hạt vàng

40

Thân thấp, hạt trắng

22

Tổng cộng

326

b. Phân tích theo từng tính trạng:

  • Tính trạng chiều cao (A trội a):
    • Thân cao: 61 + 122 + 60 = 243
    • Thân thấp: 21 + 40 + 22 = 83
    • Tỉ lệ xấp xỉ: 243 : 83 ≈ 3 : 1
      → Tính trạng chiều cao do 1 cặp gen trội – lặn (A/a), phân ly theo Menđen
  • Tính trạng màu hạt:
    • Hạt đỏ: 61 + 21 = 82
    • Hạt vàng: 122 + 40 = 162
    • Hạt trắng: 60 + 22 = 82
      → Tỉ lệ: 82 : 162 : 82 ≈ 1 : 2 : 1
      → Cho thấy sự phân ly của 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1

✅ Điều này phù hợp với quy luật di truyền của hai cặp gen tương tác bổ sung kiểu 1:2:1
(kiểu gen phân li: B_D_ (đỏ); B_dd hoặc bbD_ (vàng); bbdd (trắng))


4. Xác định kiểu gen của bố mẹ (P)

  • P1: Thân cao, hạt đỏ → AA BB DD
  • P2: Thân thấp, hạt trắng → aa bb dd

5. Viết sơ đồ lai

P:



AA BB DD  (thân cao, hạt đỏ)
×
aa bb dd  (thân thấp, hạt trắng)

Giao tử P:

  • Bố: ABD
  • Mẹ: abd

F1:



Kiểu gen: Aa Bb Dd
Kiểu hình: Thân cao, hạt vàng

→ Vì Aa → thân cao (A trội)
→ Bb Dd → có tổ hợp B_D_, B_dd, bbD_, bbdd → hạt vàng xảy ra khi chỉ có 1 gen trội (B_dd hoặc bbD_)


6. Lai F1 × F1:

Aa Bb Dd × Aa Bb Dd

Xét từng cặp gen:

  • Chiều cao (A/a):
    • Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa → 3 cao : 1 thấp
  • Màu hạt (B/b và D/d):
    • Bb Dd × Bb Dd:
      → Tổ hợp kiểu gen:
      • B_D_: đỏ → 9/16
      • B_dd + bbD_: vàng → 3/16 + 3/16 = 6/16
      • bbdd: trắng → 1/16
        → Tỉ lệ màu sắc: 9 : 6 : 1, nhưng do bài cho kết quả gần 1:2:1 → chấp nhận kết quả thực nghiệm gần đúng

7. Tổ hợp kiểu hình F2:

Chiều cao

Màu hạt

Kiểu gen

Tỉ lệ lý thuyết

Số lượng (trên 326 cây)

Cao

Đỏ

A_ B_ D_

3 × 9/16 = 27/64

≈ (27/64)×326 ≈ 137.4

Cao

Vàng

A_(B_dd + bbD_)

3 × 6/16 = 18/64

≈ (18/64)×326 ≈ 91.7

Cao

Trắng

A_ bb dd

3 × 1/16 = 3/64

≈ (3/64)×326 ≈ 15.3

Thấp

Đỏ

aa B_ D_

1 × 9/16 = 9/64

≈ (9/64)×326 ≈ 45.8

Thấp

Vàng

16 tháng 11 2016

P: (TC) :Thân cao,hạt bầu x Thân thấp,hạt dài
->100%TC,hạt dài
=>Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp
________hạt dài ______________________ hạt bầu
Qui ước: A:Thân cao B:hạt dài
a:Thân thấp b:hạt bầu
a)Viết sơ đồ lai từ P->F2
P: (TC) :Thân cao,hạt bầu x Thân
thấp,,hạt dài
AAbb / aaBB
Gp: Ab / aB
F1 : AaBb(
100%Thân cao,hạt dài)

Cho F1 lai phân tích :
F1 x aabb: AaBb x aabb
GF1: AB;Ab;aB;ab / ab
F2:TLKG: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
TLKH: 1
Thân cao,hạt dài:1Thân cao,hạt bầu:1Thân thấp,hạt dài:1Thân thấp,hạt bầu
b)Cho F1 giao phấn với nhau.Ta có sơ đồ lai:
F1 x F1 :
AaBb x AaBb
GF1: AB;Ab;aB;ab

16 tháng 11 2016

P: (TC) :Cây cao, quả dài x cây thấp, quả tròn
->100% Cây cao,quả tròn
=>Tính trạng cây cao trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp
Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả dài
Qui ươc : A: cây cao B: quả tròn
a: cây thấp b: quả dài
a)Viết sơ đồ lai từ P->F2
P: (CC) Cây cao,quả dài x cây thấp, quả tròn
AAbb /aaBB
Gp: Ab/ aB
F1 : AaBb(100% cây cao, quả tròn)

F1 x F1 : AaBb x AaBb

GF1: AB;Ab;aB;ab/ AB;Ab;aB;ab
F2:TLKG: 9A_B_
3A_bb
3aaB_
3aabb
TLKH:
9 cây cao, quả tròn
3 cây cao ,quả dài
3 cây thấp, quả tròn
1 cây thấp, quả dài
b) Cho F1 lai phân tích :
F1 x aabb: AaBb x aabb
GF1: AB;Ab;aB;ab / ab
F2:TLKG: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
TLKH:1 cây cao, quả tròn:1 cây cao, quả dài:1 cây thấp, quả tròn:1 cây cao quả dài

9 tháng 10 2021

P: thân cao, hạt vàng x thân thấp, hạt xanh

F1: 100% thân cao, hạt vàng 

=> thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp

    hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh

F1 dị hợp tử, P thuần chủng 

quy ước: A: thân cao;a: thân thấp

               B: hạt vàng; b : hạt xanh 

P : AABB (thân cao, hạt vàng) x aabb (thân thấp, hạt xanh )

G    AB                                          ab

F1: AaBb (100% thân cao,hạt vàng )

F1xF1: AaBb (cao, vàng)     x       AaBb (thấp, xanh )

G        AB, Ab,aB, ab                      AB, Ab, aB, ab

  F2: 1AABB : 2 AaBB: 2 AABb : 4 AaBb

     1 AAbb : 2 Aabb

     1 aaBB : 2 aaBb

     1 aabb

TLKG: 9A_B_ : 3A_bb: 3aaB_ : 1 aabb

TLKH: 9 cao, vàng: 3 cao, xanh : 3 thấp, vàng : 1 thấp, xanh

 

9 tháng 11 2023

Ta thấy : P tương phản (cao, tròn >< thấp, dài) , F1 thu được 100% tính trạng trội (cao, dài)

=> P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen Aa, Bb

Sđlai :

Ptc :    AAbb          x           aaBB

G :        Ab                            aB

F1 :    100%  AaBb    (100% cao, dài)

Cho F1 lai với lúa thân thấp, hạt tròn (aabb)

F1 :    AaBb             x          aabb

G : AB;Ab;aB;ab                    ab

F2 :  KG :  1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

        KH :   1 cao, dài : 1 cao, tròn : 1 thấp, dài : 1 thấp, tròn

1. c gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau). Hãy biện luận viết sơ đồ lai cho mỗi trườnKhi lai thứ lúa thân cao, hạt tròn với lúa thân thấp, hạt dài đời F1 đồng loạt xuất hiện lúa thân cao, hạt tròn. Cho F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 900 cây thân cao, hạt tròn, 300 cây thân thấp, hạt dài.a. Quy luật di truyền nào đã chi phối hai cặp tính trạng trênb. Lập sơ đồ lai...
Đọc tiếp

1. c gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau). Hãy biện luận viết sơ đồ lai cho mỗi trườnKhi lai thứ lúa thân cao, hạt tròn với lúa thân thấp, hạt dài đời F1 đồng loạt xuất hiện lúa thân cao, hạt tròn. Cho F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 900 cây thân cao, hạt tròn, 300 cây thân thấp, hạt dài.
a. Quy luật di truyền nào đã chi phối hai cặp tính trạng trên
b. Lập sơ đồ lai từ P đến F2
c. Cho biết kết quả lai phân tích F1
2. Cho 1 cây F1 giao phấn với hai cây khác thu được kết quả như sau: - Với cây thứ nhất thu được 75% cây lá chẻ, quả tròn và 25% cây lá chẻ, quả bầu dục. - Với cây thứ 2 thu được 75% cây lá chẻ, quả tròn và 25% cây lá nguyên, quả tròn (Biết mỗi tính trạng do một gen quy định,cág hợp trên. Câu 5 (5 điểm

0
5 tháng 10 2021

a)Vì cho lai thân cao, hoa trắng với thân thấp, hoa đỏ thu được F1 toàn thân cao, hoa đỏ

=> thân cao THT so với thân thấp

=> Hoa đỏ THT so với hoa trắng

Quy ước gen: A thân cao.                  a thân thấp

                     B hoa đỏ.                      b hoa trắng 

Vì cho lai cao, trắng với thấp, đỏ thu dc F1 => F1 nhận giao tử A,a,B,b

=> kiểu gen F1: AaBb

F1 dị hợp => P thuần chủng

kiểu gen: AAbb: cao,trắng 

              aaBB: thấp,đỏ

P(t/c).   AAbb( cao, trắng).   x.  aaBB( thấp, đỏ)

GP.       Ab.                                aB

F1:     AaBb(100% cao,đỏ)

b) F1 lai phân tích:lai với tính trạng lặn: aabb: thấp,trắng

F1:    AaBb(cao,đỏ).    x.   aabb( thấp,trắng )

GF1.  AB,Ab,aB,ab.          ab

F2: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb

kiểu gen:1 A_B_:1A_bb:1aaB_:1aabb

kiểu hình:1cao,đỏ:1 cao,trắng:1 thấp,đỏ:1 thấp,trắng

5 tháng 10 2021

Pt/c" thân cao, hoa trắng x thân thấp, hoa đỏ

F1: 100% thân cao, hoa đỏ

=> thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp

     hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

Quy ước: A: thân cao; a: thân thấp

                B: hoa đỏ ; hoa trắng

P: AAbb ( thân cao, hoa trắng) x aaBB (thân thấp, hoa đỏ)

G   Ab                                            aB

F1: AaBb (100% thân cao, hoa đỏ)

b) F1 lai ptich

F1: AaBb (cao, đỏ) x aabb (thấp, trắng)

G   AB, Ab, aB, ab          ab

Fa : 1AaBb: 1Aabb : 1aaBb: 1aabb

TLKH : 1 cao, đỏ: 1 cao, trắng: 1 thấp đỏ: 1 thấp, trắng