K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 3 2018

Chọn C

Vì :  gà : XX : gà trống; XY: gà mái

Cho gà trống lông trơn thuần chủng lai với gà mái lông vằn, thu được F1 100% gà lông trơn. Ngoài ra, cho gà mái lông trơn F1 lai phân tích thu được đời con (Fa) có tỉ lệ kiểu hình 1 gà lông trơn: 3 gà lông vằn, trong đó lông trơn toàn gà trống à Tính trạng màu lông do 2 cặp gen qui định có hiện tượng tương tác gen, một cặp gen nằm trên NST thường và một cặp gen nằm trên NST giới tính.

- Ta có sơ đồ lai:

1 tháng 10 2019

Đáp án D

F1 lai phân tích cho 4 tổ hợp → tính trạng do 2 gen quy định, tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên có 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng trên X → I đúng

Quy ước gen

A-B- lông trơn ; A-bb/aaB-/aabb : lông vằn

P: ♂AAXBXB ×♀aaXbY →AaXBXb: AaXBY

Cho con cái F1 lai phân tích: ♀AaXBY ×♂ aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb:XbY)

Xét các phát biểu

I đúng

II, cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau: aaXBXb × (Aa:aa)XbY  → II sai, chỉ có 1 phép lai có thể xuất hiện gà mái lông trơn

III, cho F1 giao phối với nhau: AaXBXb× AaXBY→ (3A-:1aa)(XBXB:XBXb: XBY:XbY), tỷ lệ gà trống lông trơn = 3/8; tỷ lệ gà mái lông vằn = 1- 3/4×1/4=13/16  → III sai

IV đúng,

29 tháng 10 2017

Đáp án D

Chú ý: Ở gà XX là con trống, XY là con mái

F1 lai phân tích cho 4 tổ hợp → tính trạng do 2 gen quy định, tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên có 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng trên X → I đúng

Quy ước gen

A-B- lông trơn ; A-bb/aaB-/aabb : lông vằn

P: ♂AAXBXB ×♀aaXbY →AaXBXb: AaXBY

Cho con cái F1 lai phân tích: ♀AaXBY ×♂ aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb:XbY)

Xét các phát biểu

I đúng

II, cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau: aaXBXb × (Aa:aa)XbY  → II sai, chỉ có 1 phép lai có thể xuất hiện gà mái lông trơn

III, cho F1 giao phối với nhau: AaXBXb× AaXBY→ (3A-:1aa)(XBXB:XBXb: XBY:XbY), tỷ lệ gà trống lông trơn = 3/8; tỷ lệ gà mái lông vằn = 3/4 ×1/4 + 2×1/4×1/4 = 5/16→ III sai

IV đúng,

19 tháng 8 2019

Đáp án D.

Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (3), (4).

Giải thích:

Gà thuộc lớp chim cho nên con đực có cặp NST giới tính XX; con cái có XY.

- Sơ đồ lai: XAXA x XaY

Được F1 có 1 XAXa; 1XAY. Tất cả đều gà lông vằn.

→ (1) đúng.

F1 lai với nhau: XAXa x XAY

Giao tử: XA; XaXA, Y

Đời F2:

 

XA

Y

XA

XA XA

XA Y

Xa

XA Xa

Xa Y

- Kiểu gen của F2 là: XA XA; XA Xa; XA Y; Xa Y.

→ (2) sai.

- Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông không vằn. 

→ (3) đúng.

- Cho gà mái P (kiểu gen Xa Y) với gà trống F1 (kiểu gen XA Xa) thì ta có:

XA Xa  x  Xa Y

Đời con:

 

Xa

Y

XA

XA Xa

Xa Y

Xa

Xa Xa

Xa Y

Kiểu hình đời con: 1 gà lông vằn : 1 gà lông không vằn.

→ (4) đúng.

17 tháng 11 2017

23 tháng 3 2017

Đáp án A

P. XAXA x XaY

F1. XAXa : XAY

F2. XAXA : XAXa : XAY: XaY

Các ý đúng là I, III, IV.

19 tháng 5 2017

Đáp án C.

Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai.

50% gà trống lông vằn: 25% gà mái lông vằn: 25% gà mái lông đen.

Như vậy có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (3) và (4).

13 tháng 5 2017

Đáp án C

Con cái: XY, con đực: XX.

P: XAXA  x XaY → F1: 1XAXa : 1XAY

F1: XAXa  x XAY → F2: 1XAXA : 1XAXa : 1XAY : 1XaY.

 

=> kết luận đúng: (1), (3), (4) 

12 tháng 2 2017

Đáp án C

Chọn các câu (1), (3), (4).

Sơ đồ lai:

Ti lệ kiểu hình: 100% trống vằn : 1 2 mái vằn : 1 2  mái đen.

29 tháng 5 2018

Chọn B.

Tính trạng phân bố không đồng đều ở cả hai giới

=> liên kết NST giới tính

Cái lai phân tích lại cho 4 tổ hợp nên tính trạng do 2 gen phân ly độc lập chi phối, trong đó 1 cặp liên kết giới tính X, không có gen tương ứng trên Y