Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Kẻ OK⊥AB tại K và kẻ OH⊥CD tại H
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của CD
=>\(HC=HD=\frac{CD}{2}=\frac{14}{2}=7\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì CM<CH
nên M nằm giữa C và H
=>CM+MH=CH
=>MH=7-4=3(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
=>\(KA=KB=\frac{AB}{2}=\frac{18}{2}=9\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì AM<AK
nên M nằm giữa hai điểm A và K
=>AM+MK=AK
=>MK=AK-AM=9-3=6(cm)
Xét tứ giác OHMK có \(\hat{OHM}=\hat{OKM}=\hat{KMH}=90^0\)
nên OHMK là hình chữ nhật
=>OH=MK; OK=MH
=>OH=6cm; OK=3cm
=>d(O;CD)=6cm và d(O;AB)=3(cm)
b: ΔOKB vuông tại K
=>\(OK^2+KB^2=OB^2\)
=>\(OB^2=9^2+3^2=81+9=90\)
=>\(OB=3\sqrt{10}\) (cm)
=>\(R=3\sqrt{10}\) (cm)
Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của O trên AB và CD
Tính được OH = MK = 3cm
OD = OB = 3 10 cm
Từ đó tính được OK = 41 cm


a, Gọi OH là khoảng cách từ O đến CD => MH = 4cm
Tính được OH = 4 3 3 cm
b, Tính được OD = 4 39 3 cm
a: Kẻ OK⊥AB tại K và kẻ OH⊥CD tại H
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của CD
=>\(HC=HD=\frac{CD}{2}=\frac{14}{2}=7\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì CM<CH
nên M nằm giữa C và H
=>CM+MH=CH
=>MH=7-4=3(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
=>\(KA=KB=\frac{AB}{2}=\frac{18}{2}=9\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì AM<AK
nên M nằm giữa hai điểm A và K
=>AM+MK=AK
=>MK=AK-AM=9-3=6(cm)
Xét tứ giác OHMK có \(\hat{OHM}=\hat{OKM}=\hat{KMH}=90^0\)
nên OHMK là hình chữ nhật
=>OH=MK; OK=MH
=>OH=6cm; OK=3cm
=>d(O;CD)=6cm và d(O;AB)=3(cm)
b: ΔOKB vuông tại K
=>\(OK^2+KB^2=OB^2\)
=>\(OB^2=9^2+3^2=81+9=90\)
=>\(OB=3\sqrt{10}\) (cm)
=>\(R=3\sqrt{10}\) (cm)
a: Kẻ OK⊥AB tại K và OH⊥DC tại H
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
XétΔOCD cân tại O có OH là đường cao
nên H là trung điểm cua CD
Ta có: \(AK=KB=\frac{AB}{2}\)
\(CH=DH=\frac{CD}{2}\)
mà AB=CD
nên AK=KB=CH=DH
Xét (O) có
AB,CD là các dây
AB=CD
OK,OH lần lượt là khoảng cách từ O xuống AB, từ O xuống CD
Do đó: OK=OH
Xét ΔMKO vuông tại K và ΔMHO vuông tại H có
MO chung
OK=OH
Do đó: ΔMKO=ΔMHO
=>MK=MH
=>MA+AK=MC+CH
mà AK=CH
nên MA=MC
b: Xét (O) có
AB,CD là các dây
AB>CD
OK và OH lần lượt là khoảng cách từ O xuống AB và từ O xuống CD
Do đó: OK<OH
a: Kẻ OK⊥AB tại K và kẻ OH⊥CD tại H
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của CD
=>\(HC=HD=\frac{CD}{2}=\frac{14}{2}=7\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì CM<CH
nên M nằm giữa C và H
=>CM+MH=CH
=>MH=7-4=3(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
=>\(KA=KB=\frac{AB}{2}=\frac{18}{2}=9\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì AM<AK
nên M nằm giữa hai điểm A và K
=>AM+MK=AK
=>MK=AK-AM=9-3=6(cm)
Xét tứ giác OHMK có \(\hat{OHM}=\hat{OKM}=\hat{KMH}=90^0\)
nên OHMK là hình chữ nhật
=>OH=MK; OK=MH
=>OH=6cm; OK=3cm
=>d(O;CD)=6cm và d(O;AB)=3(cm)
b: ΔOKB vuông tại K
=>\(OK^2+KB^2=OB^2\)
=>\(OB^2=9^2+3^2=81+9=90\)
=>\(OB=3\sqrt{10}\) (cm)
=>\(R=3\sqrt{10}\) (cm)