Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kẻ OK⊥AB tại K và OH⊥CD tại H
=>OK,OH lần lượt là khoảng cách từ O đến AB và từ O đến CD
Theo đề, ta có: OH=3cm
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
=>\(KA=KB=\frac82=4\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOKA vuông tại K
=>\(OK^2+KA^2=OA^2\)
=>\(OK^2=5^2-4^2=25-16=9=3^2\)
=>OK=3(cm)
Xét tứ giác OKIH có \(\hat{OKI}=\hat{OHI}=\hat{KIH}=90^0\)
nên OKIH là hình chữ nhật
Hình chữ nhật OKIH có OK=OH
nên OKIH là hình vuông
=>OK=KI=IH=OH=3cm
Xét (O) có
AB,CD là các dây
d(O;AB)=d(O;CD)
Do đó: AB=DC
=>DC=8(cm)
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của CD
=>HC=HD=CD/2=4(cm)
HI+IC=HC
=>IC=4-3=1(cm)
CI+ID=CD
=>ID=8-1=7(cm)

a) Kẻ OJ vuông góc với AB tại J.
Theo quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây suy ra: J là trung điểm của AB.

Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông OAJ có:
OJ2 = OA2 – AJ2 = 52 – 42 = 9 (OA = R = 5cm)
=> OJ = 3cm (1)
Vậy khoảng cách từ tâm O đến dây AB là OJ = 3cm.
b) Kẻ OM vuông góc với CD tại M.
Tứ giác OJIM có:
nên là hình chữ nhật
Ta có IJ = AJ – AI = 4 – 1 = 3cm
=> OM = IJ = 3cm (Tính chất hình chữ nhật) (2)
Từ (1), (2) suy ra CD = AB (hai dây cách đều tâm thì bằng nhau). (đpcm)
a: Kẻ OK⊥AB tại K và kẻ OH⊥CD tại H
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của CD
=>\(HC=HD=\frac{CD}{2}=\frac{14}{2}=7\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì CM<CH
nên M nằm giữa C và H
=>CM+MH=CH
=>MH=7-4=3(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
=>\(KA=KB=\frac{AB}{2}=\frac{18}{2}=9\left(\operatorname{cm}\right)\)
Vì AM<AK
nên M nằm giữa hai điểm A và K
=>AM+MK=AK
=>MK=AK-AM=9-3=6(cm)
Xét tứ giác OHMK có \(\hat{OHM}=\hat{OKM}=\hat{KMH}=90^0\)
nên OHMK là hình chữ nhật
=>OH=MK; OK=MH
=>OH=6cm; OK=3cm
=>d(O;CD)=6cm và d(O;AB)=3(cm)
b: ΔOKB vuông tại K
=>\(OK^2+KB^2=OB^2\)
=>\(OB^2=9^2+3^2=81+9=90\)
=>\(OB=3\sqrt{10}\) (cm)
=>\(R=3\sqrt{10}\) (cm)

a) Vẽ OH⊥ABOH⊥AB, ta có HA=HB=4cm.
Xét tam giác HOB vuông tại H, có:
OH2=OB2−HB2=52−42=9⇒OH=3(cm)OH2=OB2−HB2=52−42=9⇒OH=3(cm).
b) Vẽ OK⊥CDOK⊥CD. TỨ giác KOHI có ba góc vuông nên là hình chữ nhật, suy ra OK=HI. Ta có HI=4-1=3cm, suy ra OK=3cm.
Vậy OH=OK=3cm.
Hai dây AB và CD cách đều tâm nên chúng bằng nhau.
Do đó AB=CD.
a) Vẽ OH ⊥ AB, ta có HA=HB=4cm.
Xét tam giác HOB vuông tại H, có:
OH2 = OB2 – HB2 =52 – 42 = 9
⇒ OH = 3(cm).
b) Vẽ OK ⊥ CD. Tứ giác KOHI có ba góc vuông nên là hình chữ nhật, suy ra OK=HI.
Ta có HI=4-1=3cm, suy ra OK=3cm.
Vậy OH=OK=3cm. Hai dây AB và CD cách đều tâm nên chúng bằng nhau.
Do đó AB=CD.

a: Xét \(\left(O\right)\) có
OK là một phần đường kính
AB là dây
OK\(\perp\)AB tại K
Do đó: K là trung điểm của AB
Suy ra: \(AK=KB=\dfrac{AB}{2}=4\left(cm\right)\)
Áp dụng định lí Pytago vào ΔAKO vuông tại K, ta được:
\(OA^2=OK^2+KA^2\)
\(\Leftrightarrow OK^2=5^2-4^2=9\)
hay OK=3cm
a: Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến AB
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(HA=HB=\frac{AB}{2}=\frac82=4\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OH^2+HA^2=OA^2\)
=>\(OH^2=5^2-4^2=9=3^2\)
=>OH=3(cm)
=>d(O;AB)=3cm
b: Ta có: AI+IH=AH
=>IH=AH-AI=4-1=3(cm)
Kẻ OK⊥CD tại K
=>OK là khoảng cách từ O đến CD
Xét tứ giác OHIK có \(\hat{OHI}=\hat{OKI}=\hat{KIH}=90^0\)
nên OHIK là hình chữ nhật
=>OK=IH
=>OK=3cm
=>d(O;CD)=3cm
Xét (O) có
CD,AB là các dây
d(O;CD)=d(O;AB)=3cm
Do đó: CD=AB
c: Xét hình chữ nhật OKIH có OK=OH
nên OKIH là hình vuông
=>IO là phân giác của góc DIB
=>IO là phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng AB và CD
Lời giải chi tiết

a) Kẻ OH⊥ABOH⊥AB tại H
Khi đó, đường tròn (O) có OH là 1 phần đường kính vuông góc với dây AB tại H
Suy ra HH là trung điểm của dây ABAB (Theo định lí 2 - trang 103)
⇒HA=HB=AB2=82=4cm.⇒HA=HB=AB2=82=4cm.
Xét tam giác HOBHOB vuông tại HH, theo định lí Pytago, ta có:
OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2
⇔OH2=52−42=25−16=9⇒OH=3(cm)⇔OH2=52−42=25−16=9⇒OH=3(cm).
Vậy khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB là 3cm3cm.
b) Vẽ OK⊥CDOK⊥CD tại K
Tứ giác KOHIKOHI có ba góc vuông (ˆK=ˆH=ˆI=900)(K^=H^=I^=900) nên là hình chữ nhật, suy ra OK=HIOK=HI.
Ta có HI=AH−AI=4−1=3cmHI=AH−AI=4−1=3cm, suy ra OK=3cm.OK=3cm.
Vậy OH=OK=3cm.OH=OK=3cm.
Hai dây ABAB và CDCD cách đều tâm nên chúng bằng nhau.
Do đó AB=CD.
Lời giải chi tiết

a) Kẻ OH⊥ABOH⊥AB tại H
Khi đó, đường tròn (O) có OH là 1 phần đường kính vuông góc với dây AB tại H
Suy ra HH là trung điểm của dây ABAB (Theo định lí 2 - trang 103)
⇒HA=HB=AB2=82=4cm.⇒HA=HB=AB2=82=4cm.
Xét tam giác HOBHOB vuông tại HH, theo định lí Pytago, ta có:
OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2
⇔OH2=52−42=25−16=9⇒O
Kẻ OK⊥AB tại K và OH⊥CD tại H
=>OK,OH lần lượt là khoảng cách từ O đến AB và từ O đến CD
Theo đề, ta có: OH=3cm
ΔOAB cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AB
=>\(KA=KB=\frac82=4\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOKA vuông tại K
=>\(OK^2+KA^2=OA^2\)
=>\(OK^2=5^2-4^2=25-16=9=3^2\)
=>OK=3(cm)
Xét tứ giác OKIH có \(\hat{OKI}=\hat{OHI}=\hat{KIH}=90^0\)
nên OKIH là hình chữ nhật
Hình chữ nhật OKIH có OK=OH
nên OKIH là hình vuông
=>OK=KI=IH=OH=3cm
Xét (O) có
AB,CD là các dây
d(O;AB)=d(O;CD)
Do đó: AB=DC
=>DC=8(cm)
ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của CD
=>HC=HD=CD/2=4(cm)
HI+IC=HC
=>IC=4-3=1(cm)
CI+ID=CD
=>ID=8-1=7(cm)