Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
F(x,y)=x^2+y^2+4x-6y+5
F(3;2)=9+14-12-12+5=-6<0
=>A nằm trong (C)
Dây cung MN ngắn nhất
=>IH lớn nhất
=>H trùng với A
=>MN có VTPT là (1;-1)
Phương trình MN là:
1(x-3)-1(y-2)=0
=>x-y-1=0
Đáp án D
Trong các dây của đường tròn; dây lớn nhất là đường kính. Nên để d cắt (C) theo 1 dây cung dài nhất thì d phải đi qua tâm I ( -2; 3) của đường tròn.
Vậy d qua I và A(3;2) nên có VTCP
và có VTPT ![]()
=> phương trình d: 1( x- 3) + 5( y- 2) = 0 hay x+ 5y – 13= 0
Do đó d: x+ 5y -13= 0 .
Đáp án C
+ Ta có nhận xét sau: đường tròn đã cho có tâm I( -2; 3) và R = 7
Mà:
![]()
Suy ra A nằm ở trong (C) .
+ Gọi đường thẳng d cắt (C) theo dây cung MN.
Dây cung MN ngắn nhất khi và chỉ khi IH lớn nhất ( trong đó H là hình chiếu của I trên d)
có vectơ pháp tuyến là ![]()
Vậy d có phương trình: 5( x-3) -1( y-2) =0 hay 5x – y -13= 0

(C): x^2+y^2-4x+6y-12=0
=>O(2;-3)
R=căn 2^2+(-3)^2+12=5
Gọi đường cần tìm là (d'): x+y+c=0
Gọi A,B lần lượt là giao điểm của (d') và (C)
ΔOHB vuông tại H
\(d\left(O;AB\right)=\dfrac{\left|2+\left(-3\right)+c\right|}{\sqrt{2}}=HO\)
\(=\sqrt{OB^2-BH^2}=3\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}c=3\sqrt{2}+1\\c=-3\sqrt{2}+1\end{matrix}\right.\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x+y-3\sqrt{2}+1=0\\x+y+3\sqrt{2}+1=0\end{matrix}\right.\)
I(3;1) (C) A(2;2) H B C d
Ta thấy \(AI^2=2< R^2\)=> A nằm trong đường tròn (C)
Gọi BC là một dây cung bất kì đi qua A, H là trung điểm BC
Ta có \(BC^2=4HB^2=4\left(R^2-HI^2\right)\ge4\left(R^2-AI^2\right)=4\left(9-2\right)=28\)(không đổi)
Vậy độ dài nhỏ nhất của dây BC bằng \(2\sqrt{7}\), đạt được khi d vuông góc với IA
Đường thẳng d: đi qua \(A\left(2;2\right)\), VTPT \(\overrightarrow{AI}=\left(1;-1\right)\Rightarrow d:x-y=0\)
(C): \(x^2+y^2-4x+8y-5=0\)
=>\(x^2-4x+4+y^2+8y+16-25=0\)
=>\(\left(x-2\right)^2+\left(y+4\right)^2=25\)
=>Tâm là O(2;-4); bán kính là R=5
Gọi (d'): ax+by+c=0 là phương trình cần tìm
(d')⊥(d)
=>(d'): 4x+3y+c=0
Kẻ OH⊥(d') và gọi B,C là các giao điểm của (d') và (O)
Do đó, ta có: OH⊥BC tại H; OB=OC=5; BC=8
ΔOBC cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của BC
=>\(HB=HC=\frac{BC}{2}=4\)
ΔOHB vuông tại H
=>\(OH^2+HB^2=OB^2\)
=>\(OH=\sqrt{5^2-4^2}=3\)
O(2;-4)
OH=3
(d'): 4x+3y+c=0
=>d(O;(d'))=3
=>\(\frac{\left|2\cdot4+\left(-4\right)\cdot3+c\right|}{\sqrt{4^2+3^2}}=3\)
=>|c-12+8|=15
=>|c-4|=15
=>\(\left[\begin{array}{l}c-4=15\\ c-4=-15\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}c=19\\ c=-11\end{array}\right.\)
Vậy: (d'): 4x+3y+19=0 hoăc (d'): 4x+3y-11=0
(C) có tâm I(2;-1), bán kính R=\(\sqrt{6}\). Khoảng cách từ tâm I tới $\Delta$ là
$d=\dfrac{|2.2-(-1)|}{\sqrt{2^2+1}}=\sqrt{5}<R$ nên $\Delta$ cắt (C).
Gọi $l$ là độ dài dây cung thì
$$\dfrac{l}{2}=\sqrt{R^2-d^2}=1\Rightarrow l=2$$
(C) có tâm I(2;3), điểm A(3;2)
+Dây cung có độ dài lớn nhất trong đường tròn là đường kính
=> d qua tâm I(2;3) và A(3;2)
=> d nhận vecto nIA (1;1) là vtpt
=> d: x+y-5=0