Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a,Tác giả đã SD những từ ngữ: Áo nâu và áo xanh để làm phép hoán dụ
b,Áo nâu:Chỉ những bác nông dân
Áo xanh:chỉ những người công nhân
c.TD:
+Miêu tả hình ảnh trang phục của người nông dân và người công nhân
+Làm gần gũi với người đọc
+Làm giàu hình ảnh/ cảm xúc
a) Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng từ ngữ nào để làm phép hoán dụ: Áo xanh; Áo nâu
b) Áo xanh : để chỉ những người công nhân
Áo nâu : để chỉ những người nông dân
c) Tác dụng : Nêu được đặc điểm riêng phổ biến về trang phục của người nông dân,công nhân nước ta . Thể hiện sự quan sát, miêu tả cụ thể, gần gũi ý nói :Các tầng lớp , giai cấp đang cùng nhau đứng lên xây dựng đất nước
còi may, bến tàu hầm nhỏ, hòn gai, đất đỏ, ao nâu, áo xanh,nông thôn, thành thị
b)còi máy gọi những người lao động dưới hầm mở
đất đỏ là chỉ người chiến sĩ nhân dân
áo nâu chỉ người nông dân
áo xanh chỉ người thành thị
nông thôn chỉ những người lao động
thành thị chỉ những người công nhân
c)Tác dụng làm hình ảnh con người trong đoạn thơ giàu hình ảnh cảm xúc cao quý cao cả của con người lao động cực nhọc trong kháng chiến chống pháp, mỹ
Tham khảo nhé
a) còi may, bến tàu hầm nhỏ, hòn gai, đất đỏ, ao nâu, áo xanh,nông thôn, thành thị
b)còi máy gọi những người lao động dưới hầm mở
đất đỏ là chỉ người chiến sĩ nhân dân
áo nâu chỉ người nông dân
áo xanh chỉ người thành thị
nông thôn chỉ những người lao động
thành thị chỉ những người công nhân
c)Tác dụng làm hình ảnh con người trong đoạn thơ giàu hình ảnh cảm xúc cao quý cao cả của con người lao động cực nhọc trong kháng chiến chống pháp, mỹ
Tham khảo
a) còi may, bến tàu hầm nhỏ, hòn gai, đất đỏ, ao nâu, áo xanh,nông thôn, thành thị
b)còi máy gọi những người lao động dưới hầm mở
đất đỏ là chỉ người chiến sĩ nhân dân
áo nâu chỉ người nông dân
áo xanh chỉ người thành thị
nông thôn chỉ những người lao động
thành thị chỉ những người công nhân
c)Tác dụng làm hình ảnh con người trong đoạn thơ giàu hình ảnh cảm xúc cao quý cao cả của con người lao động cực nhọc trong kháng chiến chống pháp, mỹ
ụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may
Chiều trôi thơ thẩn áng mây
Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
Đêm thêu trước ngực vần trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
Bài thơ chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: 8 dòng thơ đầu.
Đoạn 2: 6 dòng thơ còn lại.
Thứ sáu ngày 01 tháng 04 năm 2016
Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may
Chiều trôi thơ thẩn áng mây
Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
Đêm thêu trước ngực vần trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
Thứ sáu ngày 01 tháng 04 năm 2016
Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
Khuya rồi, sông mặc áo đen
Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ...
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa
Ngước lên bổng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi trắng nở nhòa áo ai...
NGUYỄN TRỌNG TẠO
Thứ sáu ngày 01 tháng 04 năm 2016
Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may
Chiều trôi thơ thẩn áng mây
Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
Đêm thêu trước ngực vần trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
Thứ sáu ngày 01 tháng 04 năm 2016
Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
Khuya rồi, sông mặc áo đen
Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ...
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa
Ngước lên bổng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi trắng nở nhòa áo ai...
NGUYỄN TRỌNG TẠO
Thứ sáu ngày 01 tháng 04 năm 2016
Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
Giải nghĩa từ khó:
tỏ ra duyên dáng, kiểu cách.
đỏ phơn phớt.
ngây người ra, không còn chú ý gì đến xung quanh, tâm trí để ở đâu đâu.
là áo bằng vải lụa mà mỏng lại mịn có màu như màu hoa đào.
hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc mọc hay lặn phản chiếu lên các đám mây, làm cho cả một khoảng trời sáng rực rỡ, nhuộm màu đỏ hay hồng sẫm.
- Điệu:
- Hây hây:
- Ráng:
- Ngẩn ngơ:
- Áo lụa đào:
Câu 1: Các từ in đậm trong câu thơ.
Áo nâu: chỉ người nông dân.
Áo xanh: chỉ người công nhân.
Nông thôn: chỉ những người nông dân.
-
Thị thành: chỉ những người công nhân, thương nhân, trí thức, công chức, ...
Câu 2: Mối quan hệ
- Người nông dân Việt Nam trước đây thường mặc áo nhuộm nâu.
- Người công nhân làm việc thường mặc áo xanh. Ta cũng gọi là màu xanh công nhân.
- Vùng nông thôn và nơi làm nghề nông, nơi cư trứ của đa số người Việt Nam vốn là nông dân.
- Vùng thị thành có nhiều loại người khác nhau như thương gia, trí thức, các công chức, nhưng trong thế đối ứng của câu thơ thì Công nhân vẫn là đối tượng cần kêu gọi.
Câu 3: Tác dụng của cách diễn đạt này:
– Mối quan hệ giữa cái biểu thị và cái được biểu thị trong phép ẩn dụ là mối quan hệ giống nhau;
– Mối quan hệ giữa cái biểu thị và cái được biểu thị trong phép hoán dụ là quan hệ gần gũi, không phải quan hệ giống nhau.
a) còi may, bến tàu hầm nhỏ, hòn gai, đất đỏ, ao nâu, áo xanh,nông thôn, thành thị
b)còi máy gọi những người lao động dưới hầm mở
đất đỏ là chỉ người chiến sĩ nhân dân
áo nâu chỉ người nông dân
áo xanh chỉ người thành thị
nông thôn chỉ những người lao động
thành thị chỉ những người công nhân
c)Tác dụng làm hình ảnh con người trong đoạn thơ giàu hình ảnh cảm xúc cao quý cao cả của con người lao động cực nhọc trong kháng chiến chống pháp, mỹ
bài nào vậy bạn
ukm
a) Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phép hoán dụ qua những từ ngữ như: - "Còi máy" hoán dụ cho công nhân, hoặc khí thế lao động. - "Hòn Gai" hoán dụ cho ngành than, mỏ, hoặc người lao động ở Hòn Gai. - "Áo nâu" hoán dụ cho nông dân. - "Áo xanh" hoán dụ cho công nhân, đặc biệt là công nhân mỏ. - "Nông thôn" và "thị thành" hoán dụ cho các tầng lớp, khu vực xã hội, hay các mối liên hệ giữa chúng. b) Phép hoán dụ trong đoạn thơ nhằm chỉ đối tượng: - "Còi máy" hoán dụ cho công nhân lao động trong các ngành công nghiệp. - "Hòn Gai" hoán dụ cho người dân và công nhân ngành mỏ ở Hòn Gai. - "Áo nâu" hoán dụ cho nông dân. - "Áo xanh" hoán dụ cho công nhân mỏ, đặc biệt là những người lao động trong ngành khai thác than. - "Nông thôn" và "thị thành" hoán dụ cho các cộng đồng xã hội đang tham gia vào cuộc đấu tranh cách mạng. c) Tác dụng của các phép hoán dụ trong đoạn thơ: - Các phép hoán dụ tạo nên một hình ảnh sống động và gần gũi, giúp người đọc dễ dàng nhận diện các tầng lớp và nghề nghiệp tham gia vào cuộc đấu tranh. - Chúng làm nổi bật sự đoàn kết, liên kết giữa các tầng lớp xã hội, như giữa nông dân và công nhân, giữa các khu vực nông thôn và thành thị, thể hiện sức mạnh của toàn thể nhân dân trong cuộc kháng chiến. - Việc sử dụng hoán dụ tạo nên một không khí đầy sức mạnh, ý chí và tinh thần đoàn kết trong cuộc đấu tranh cách mạng.