Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A B M N
a, Vì AM < AB (3cm < 7cm) nên M nằm giữa 2 điểm A và B
=> AM + MB = AB
=> 3 + MB = 7
=> MB = 7 - 3 = 4 (cm)
b, Vì BN < MB (2cm < 4cm) nên N nằm giữa B và M (1)
=> BN + NM = MB
=> 2 + NM = 4
=> NM = 4 - 2 = 2 (cm)
Ta thấy NM = BN = 2cm (2)
Từ (1) và (2) => N là trung điểm của BM
A B M N
Trên cùng 1 nửa MP bờ chứa AB có NB < AB ( 2 cm< 7 cm)
=> Điểm N nằm giữa 2 điểm A và B => AN + NB = AB . Thay số :
AN +2 = 7 => AN = 5 ( cm)
a) Trên cùng 1 nửa MP bờ chứa AN có AM < AN ( 3 cm < 5 cm)
=> Điểm M nằm giữa 2 điểm A và N
=> AM + MN = AN . Thay số : 3 + MN = 5 => MN = 5 - 3 = 2 ( cm)
Trên cùng 1 nửa MP bờ chứa AB, có : AM < AB ( 3cm< 7cm)
=> Điểm M nằm giữa hai điểm A và B => AM + MB = AB . Thay số :
3 + MB = 7 => MB = 4 ( cm)
Có : MB = 4cm ; MN = 2cm; NB = 2cm => \(MN=NB=\frac{MB}{2}\)
=> N là trung điểm của BM ( đpcm)


Do M nằm giữa A và B nên
AM + MB = AB
AB = 3 + 2
= 5 (cm)
AB=3+2=5cm
Ta có định lí Pythagore: "Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Vì vậy, ta có thể sử dụng định lí này để tính độ dài của đoạn thẳng AB.
Gọi AB = x, ta có:
AM^2 + MB^2 = AB^2
3^2 + 2^2 = x^2
9 + 4 = x^2
13 = x^2
Vậy, độ dài của đoạn thẳng AB là căn bậc hai của 13, tức là:
AB = √13 cm (đáp số chính xác)