Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1,
Để tạo màu nền, hiệu ứng, và hình ảnh cho trang chiếu trong PowerPoint, bạn sử dụng các lệnh trong bảng chọn Format Background (chuột phải vào nền slide -> Format Background). Các tùy chọn cụ thể bao gồm:
- Màu đơn sắc (Solid fill): Chọn Solid fill và chọn màu tại mục Color.
- Hiệu ứng chuyển màu (Gradient fill): Chọn Gradient fill, tùy chỉnh màu, hướng (Direction) và điểm dừng (Gradient stops).
- Mẫu có sẵn (Picture or texture fill): Chọn Picture or texture fill, sau đó chọn mẫu tại Texture.
- Hình ảnh làm nền (Picture or texture fill): Chọn Picture or texture fill, bấm Insert... để tải ảnh từ máy tính.
Tất cả các lựa chọn này đều nằm trong bảng Format Background.
Câu 2,
Để áp dụng mẫu định dạng (Theme) có sẵn cho trang chiếu trong PowerPoint, bạn thực hiện theo các bước sau:
- Mở thẻ Design (Thiết kế) trên thanh công cụ.
- Chọn mẫu: Trong nhóm Themes, nhấp chuột vào mẫu thiết kế yêu thích. Nhấn vào mũi tên xuống (More) để xem toàn bộ danh sách mẫu.
- Áp dụng: Nhấp chọn mẫu để áp dụng cho tất cả các slide, hoặc chuột phải vào mẫu và chọn Apply to Selected Slides để áp dụng chỉ cho slide đang chọn.
Lưu ý:
- Mẫu định dạng sẽ thay đổi phông chữ, màu sắc và nền của bài trình chiếu.
- Bạn có thể thay đổi màu sắc của mẫu tại mục Variants.
var s:string;
i:integer;
begin
write('Nhap xau ki tu S = ');readln(s);
for i:=1 to length(s) do
begin
if s[i] <> '0' then write('Vi tri cua so 0 cuoi cung la ',i-1);
i:=length(s);
end;
readln;
end.
câu 1
Program Nguyen_to;
Var n,i:integer;
Function NT(n:integer):Boolean;
Var ok: Boolean;
i: integer;
Begin ok:=true;
for i:=2 to n-1 do if (n mod i)= 0 then ok:=ok and false;
if n < 2 then NT:=false else NT:=ok;
End;
Begin Write('Nhap n: ');
Readln(n); i:=n;
Repeat i:=i+1;
Until NT(i);
Write('So nguyen to nho nhat lon hon ',n, 'la: ',i);
Readln End.
câu 2
uses crt;
const so: set of char=['0','1','2','3','4','5','6','7','8','9'];
var a:array[1..100] of integer;
st,b:string;
c,l,i,n,j:integer;
s, Max: integer;
begin clrscr;
write('Nhap xau:');
readln(st);
l:=length(st);
i:=1;
n:=0;
repeat if (st[i] in so) then begin b:='';
repeat b:=b+st[i];
inc(i);
until (not(st[i] in so)) or (i>l);
inc(n);
val(b,a[n],c);
end;
inc(i);
until i>l;
Max:=a[1];
for i:=2 to n do If Max<A[i] Then Max:=A[i];
Writeln('Phan tu lon nhat cua mang:', Max);
readln;
end.
Để biết thông tin về các môn học THPT, em cần tra cứu các nguồn tin cậy như trang web của Bộ GD&ĐT, các trường THPT hoặc các bài viết giáo dục bằng cách gõ các từ khóa như "chương trình học THPT", "môn học tự chọn THPT", "tổ hợp môn THPT". Dựa vào kết quả tìm kiếm, em nên lập danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn, tìm hiểu về nội dung từng môn, xem xét sở thích và định hướng nghề nghiệp của bản thân để đưa ra lựa chọn môn học phù hợp, ví dụ: nếu thích Khoa học Tự nhiên, em có thể chọn tổ hợp có Toán, Lý, Hóa, Sinh. ☠
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int n,i,j;
cout<<"Nhap n="; cin>>n;
for (i=1; i<=n; i++)
{
for (j=i; j<=i+n-1; j++)
cout<<j<<" ";
cout<<endl;
}
return 0;
}
A = ["1", "2", "3", "4", "5"]
S = " ".join(A) # Nối các phần tử trong danh sách A thành xâu mới, cách nhau bởi khoảng trắng
S = '"' + S + '"' # Thêm dấu ngoặc kép ở đầu và cuối xâu
print(S) # In ra xâu S
#Kết quả in ra: "1 2 3 4 5"
length = len(S) # Tính độ dài của xâu S
print(length) # In ra độ dài
#Kết quả in ra: 11