Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
đó là
âm 12 phần 26
âm 18 phần 39
âm 24 phần 52
âm 30 phần 65
âm 36 phần 78
âm 42 phần 91
a ) 8 21 = 1 3 : 7 8 = 8 7 : 3 1 = 1 7 : 3 8 = 2 3 : 7 4 = 4 7 : 3 2 = 2 7 : 3 4 = 4 3 : 7 2
b)
8 21 = − 1 3 : 7 8 = − 8 7 : − 3 1 = − 1 7 : − 3 8 = − 2 3 : 7 4 = − 4 7 : 3 2 = − 2 7 : − 3 4 = − 4 3 : − 7 2
a) Nếu ��<1𝑎𝑏<1 (tức �<�𝑎<𝑏), thì �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
b) Nếu ��>1𝑎𝑏>1 (tức �>�𝑎>𝑏), thì �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
Chứng minh dựa trên việc xét hiệu của hai phân số và so sánh tử số với mẫu số. Chứng minh chi tiết: Xét hiệu của phân số mới và phân số cũ:
�=�+��+�−��=�(�+�)−�(�+�)�(�+�)=��+��−��−���(�+�)=�(�−�)�(�+�)𝐴=𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏=𝑏(𝑎+𝑚)−𝑎(𝑏+𝑚)𝑏(𝑏+𝑚)=𝑎𝑏+𝑏𝑚−𝑎𝑏−𝑎𝑚𝑏(𝑏+𝑚)=𝑚(𝑏−𝑎)𝑏(𝑏+𝑚) Vì �>0𝑚>0 và mẫu số �(�+�)>0𝑏(𝑏+𝑚)>0, dấu của hiệu �𝐴 phụ thuộc vào tử số �(�−�)𝑚(𝑏−𝑎), tức là phụ thuộc vào �−�𝑏−𝑎. a) Trường hợp ��<1𝑎𝑏<1 (tử nhỏ hơn mẫu, �<�𝑎<𝑏):
- Vì �<�𝑎<𝑏 nên �−�>0𝑏−𝑎>0.
- Suy ra tử số �(�−�)>0𝑚(𝑏−𝑎)>0.
- Do đó, hiệu �>0𝐴>0, tức là �+��+�−��>0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏>0 hay �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số nhỏ hơn 1 được phân số lớn hơn.
- Vì �>�𝑎>𝑏 nên �−�<0𝑏−𝑎<0.
- Suy ra tử số �(�−�)<0𝑚(𝑏−𝑎)<0.
- Do đó, hiệu �<0𝐴<0, tức là �+��+�−��<0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏<0 hay �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số lớn hơn 1 được phân số nhỏ hơn.
\(\frac{1}{-2};\frac{5}{-3};\frac{3}{-4}\)
a) \(\frac{-1}{2};\frac{-5}{3};\frac{-3}{4}\) cứ chuyển dấu (-) lên tử là được "đơn gian chưa"
b) \(\frac{-1}{2};\frac{-5}{3};\frac{-3}{4}\Leftrightarrow\frac{-6}{12};\frac{-20}{12};\frac{-9}{12}\) Bản chất là quy đông MS MSC=12
Phân số có thể có mẫu âm
VD: \(\frac{-1}{-10};\frac{5}{-6}\)

Đáp án :A