Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 4 2016

Đáp án: D. CH3CH2CH=O.

27 tháng 3 2016

Câu a
Có 3 dd là: H2O, NaOH, HCl 
Cho quỳ tím vào: 
\(\rightarrow\) Hóa đỏ: HCl 
\(\rightarrow\) Hóa xanh: NaOH 
\(\rightarrow\) Không chuyển màu: H2O 
Câu b
Có 4 dd: H2O, Ca(OH)2 (ở dạng dd), H2SO4 loãng, NaCl. 
+ Cho quỳ tím vào: 
\(\rightarrow\) Hóa xanh: dd Ca(OH)2
\(\rightarrow\) Hóa đỏ: H2SO4 loãng 
\(\rightarrow\) Không chuyển màu quỳ tím: H2O và NaCl -----nhóm A 
Với nhóm A: 
- Cách 1: 
Cho dd AgNO3 vào mỗi chất trong nhóm A: 
\(\rightarrow\) Tạo kết tủa với AgNO3: NaCl 
NaCl + AgNO\(\rightarrow\)AgCl\(\downarrow\) + NaNO3
\(\rightarrow\) Không hiện tượng: H2
Nếu bạn chưa học tới thì có thể dùng cách 2: 
- Cách 2: 
Lấy ít mẫu thử của H2O và NaCl đun nóng. 
\(\rightarrow\) Bay hơi hết : H2
\(\rightarrow\) Bay hơi còn lại chất rắn kết tinh : NaCl

27 tháng 3 2016

a, trích 3 mau thử ra 3 ống nghiệm có mẩu quỳ tím 

chất lam cho quỳ tím hóa đỏ là HCl

chất lam quý tím xanh la NaOH

còn lại quỳ tím ko đổi mau la H2O

21 tháng 4 2016

C%=Mct/Mdd.100%=5,58/200.100%=2,79%.

21 tháng 4 2016

Áp dụng CT : 
\(C\%=\frac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\%=\frac{5,58}{200}.100\%=2,79\%\)

19 tháng 3 2016

1/ 

- Cho giấy quỳ tím ẩm vào 5 lọ trên 
+ Khí HCl gặp nước tạo thành dung dịch axit HCl \(\rightarrow\) đỏ quỳ tím 
+ Quỳ tím bị mất màu là khí Cl2 
Cl2 + H2O\(\rightarrow\) HCl + HClO (HClO làm mất màu quỳ tím) 
+ 3 khí CO2, H2, O2 không làm đổi màu quỳ tím. 
- Dẫn lần lượt 3 khí qua ống nghiệm đụng CuO đun nóng 
+ Khí làm CuO đen chuyển sang đỏ Cu là H2 
CuO + H2 \(\rightarrow\) Cu + H2O 
+ 2 khí còn lại là CO2 và O2 
- Dẫn qua nước vôi trong \(\rightarrow\) đục là CO2 
CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O 
- Khí còn lại là O2

2/

Nhận biết khí Cl2 có màu vàng lục.
- Lần lượt cho các khí còn lại qua nước vôi trong dư, khí nào làm đục nước vôi trong là CO2
             CO2+Ca(OH)2\(\rightarrow\)CaCO3+H2O
- Đốt hai khí còn lại trong điều kiện thiếu oxi, khí nào cho chất rắn màu vàng là khí H2S, khí còn lại không cháy là HCl
            \(2H_2S+O_2\rightarrow2S+2H_2O\)

19 tháng 3 2016

Ta có:nHCl=0,04mol

Fe3O4+8HCl\(\rightarrow\)FeCl2+2FeCl3+4H20
Từ PT trên suy ra nFe=0,015mol
mFe3O4=1,16(g)
==>mCu=3,52(g)\(\rightarrow\)nCu=0,055mol
Ta có:BTe nFe=3nAg kết tủa;nCu=2nAg kết tủa
Suy ra nAg kết tủa là 0,155mol\(\Rightarrow\)m kết tủa là 16,74(g)
KL:m=16,74g
13 tháng 7 2017

-Theo mk nghĩ là đáp án a

10 tháng 3 2016

A(Fe, S) ==nung==> B(Fe, S, FeS) ==HCl==> C(H2, H2S) 
B(Fe, S, FeS) ==nung==> (Fe2O3, SO2) 
Bằng phương pháp sơ đồ đường chéo bạn dễ dàng tính được tỉ lệ nH2/nH2S = 1/3 
Mà nH2 + nH2S = V 
=> nH2 = 0,25V và nH2S = 0,75V 
Sau khi viết tất cả các phương trình phản ứng, bạn dễ dàng tính được những kết quả sau : 
nFe (trong B) = nH2 = 0,25V mol => mFe = 14V g 
nFeS (trong B) = nH2S = 0,75V mol => mFeS = 66V g 
Phản ứng của B với O2 : 
4FeS + 7O2 = 2Fe2O3 + 4SO2 
0,75V....1,3125V mol 
S + O2 = SO2 
x.....x 
Ta có 1,3125V + x = V'' => nS = x = V'' - 1,3125V 
=> mS = 32V'' - 42V 
mB = mFe + mS + mFeS = 14V + 32V'' - 42V + 66V = 38V + 32V'' g 
b. nS = V'' - 1,3125V => V'' > 1,3125V => V''/V > 1,3125

Bài 1 Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm Cu và Zn vào dd H2SO4 loãng dư ta thu được 2,24 lít khí (đktc) a) Viết PTHH và tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loạib) Tính khối lượng dd H2SO4 9,8% đã tham gia phản ứng Bài 2Hòa tan hoàn toàn 0,56 gam Sắt bằng dd H2SO4 loãng 19,6% vừa đủ a) Viết PTHHb) Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí Hidro sinh ra (ở đktc)c) Cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 loãng nói...
Đọc tiếp

Bài 1

Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm Cu và Zn vào dd H2SO4 loãng dư ta thu được 2,24 lít khí (đktc)

a) Viết PTHH và tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại

b) Tính khối lượng dd H2SO4 9,8% đã tham gia phản ứng

Bài 2

Hòa tan hoàn toàn 0,56 gam Sắt bằng dd H2SO4 loãng 19,6% vừa đủ

a) Viết PTHH

b) Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí Hidro sinh ra (ở đktc)

c) Cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 loãng nói trên để hòa tan hết Sắt

Bài 3

Cho 46,8 gam NaCl vào dd AgNo3 25%. Sau khi phản ứng kết thúc thu được một chất rắn không tan X và dd Y

a) Viết PTHH

b)Tính khối lượng dd AgNo3 và khối lượng chất rắn X

c)Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa

Bài 4

Hòa tan 8 gam bột CUO và 200ml dd H2SO4, phản ứng xảy ra vừa đủ, thu được dd A

a) Viết PTHH

b) Tính nồng độ mol của CuSO4 trong dd A

c) thêm tiếp dd NaOH 1M vào dd A đến khi dd này kết tủa hoàn toàn. Tính số mililit dd NaOH đã tham gia phản ứng

Bài 5

Cho 1,96 gam bột Sắt vào 100ml dd CuSO4 10% có khối lượng riêng 1,12 g/ml

a) Tính khối lượng Đồng thu được sau phản ứng

b) Tính khối lượng dd sau khi phản ứng kết thúc

c) Tính nồng độ mol của các chất tan trong dd sau khi phản ứng kết thúc

8
6 tháng 12 2015

Bài 3

AgNO3 + NaCl \(\rightarrow\) AgCl + NaNO3

0,8          0,8         0,8 mol

b) Khối lượng chất tan AgNO3 = 0,8.(108+62) = 136 g, khối lượng dd = 136.100/25 = 544g. Khối lượng kết tủa AgCl = 143,5.0,8 = 114,8 g.

c) Khối lượng dd sau phản ứng = mNaCl + m(dd AgNO3) - mAgCl (kết tủa) = 46,8 + 544 - 114,8 = 476 g.

C%NaNO3 = 85.0,8/476 = 14,29%

27 tháng 10 2016

Câu 5:

nFe = \(\frac{1,96}{56}\) = 0,035 (mol)

mdd CuSO4 = 1,12 . 100 = 112 (g)

nCuSO4 = \(\frac{112.10\%}{160}\) = 0,07 (mol)

Fe + CuSO4 \(\rightarrow\) FeSO4 + Cu

bđ 0,035 0,07 (mol)

pư 0,035 \(\rightarrow\) 0,035 \(\rightarrow\) 0,035 \(\rightarrow\) 0,035 (mol)

spư 0 0,035 0,035 0,035 (mol)

mCu = 0,035 . 64 =2,24 (g)

mdd = 1,96 + 112 - 2,24 = 111,72 (g)

C%(CuSO4)dư = \(\frac{0,035.160}{111,72}\) . 100% = 5,01%

C%(FeSO4) = \(\frac{0,035.152}{111,72}\) . 100% =4,76%