![]()
![]()

(1) Fe(OH)2 + H2...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Các cặp chất là đổng đẳng của nhau : C3H7OH và C4H9OH; CH3 - О - C2H5 và C2H3 - О - C2H5 Các cặp chất là đồng phân của nhau : CH3-O-C2H5 và C3H7OH; C2H5-O-C2H5 và C4H9OH. a) Khối lượng TNT thu được. b) Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Hướng dẫn. - HS viết pthh ở dạng CTPT. - Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm. ĐS: Khối lượng TNT là: Khối lượng HNO3 Phản ứng là: bạn có ghi bài trên lớp phần cấu tạo chất đủ không. co mình mượn chép lại mấy bài phần đó với a) K2S → 2K+ + S2_ b) Na2HPO4 → 2Na+ +. HPO42-HPO42- H+ + PO43- c) NaH2PO4 → Na+ + H2PO4-H2PO4- H+ + HPO42-HPO42- H+ + PO43- d) Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH- : phân li kiểu bazơH2PbO2 2H+ + PbO22- : phân li kiểu axit e) HBrO H+ + BrO- g) HF H+ + F- h) HClO4 → H+ + ClO4-. \(K_2S\rightarrow2K^++S^{2-}\) \(Na_2HPO_4\rightarrow2Na^++HPO_4^{2-}\) \(HPO_4^{2-}\underrightarrow{\leftarrow}H^++PO_4^{3-}\) \(NaH_2PO_4\rightarrow Na^++H_2PO_4^-\) \(H_2PO_4^-\underrightarrow{\leftarrow}H^++HPO_4^{2-}\) \(HPO_4^{2-}\underrightarrow{\leftarrow}H^++PO_4^{3-}\) \(Pb\left(OH\right)_2\underrightarrow{\leftarrow}Pb^{2+}+2OH^-\) \(Pb\left(OH\right)_2\underrightarrow{\leftarrow}2H^++PbO_2^{2-}\) \(HBrO\underrightarrow{\leftarrow}H^++BrO^-\) \(HF\underrightarrow{\leftarrow}H^++F^-\) \(HClO_4\rightarrow H^++ClO_4^-\) Áp dụng ĐLBTKL: mhh = mX + mY + mCO3 = 10 g; mA = mX + mY + mCl = 10 - mCO3 + mCl. số mol CO3 = số mol CO2 = 0,03 mol. Số mol Cl = 2 (số mol Cl2 = số mol CO3) (vì muối X2CO3 tạo ra XCl2, Y2CO3 tạo ra 2YCl3). Do đó: mA = 10 - 60.0,03 + 71.0,03 = 10,33g.
![]()
![]()

= 56,75 (kg).
= 47,25 (kg).