Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giả số khối nước ban đầu trong bình là m_0 (kg). Khi hút không khí và hơi ra ngoài, một phần nước trong bình bốc hơi (địh là m kg). Nhiệt lượng bốc hơi của m khối nước là Q_1 = m·L (trong đó L = 2{,}5×10^6 J/kg là nhiệt hóa hơi). Nhiệt lượng này được lấy từ nước còn lại làm nước đông đặc. Nhiệt lượng để đông đặc m_0 khối nước là Q_2 = m_0·λ (với λ = 3{,}34×10^5 J/kg là nhiệt nóng chảy riêng). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, ta co Q_1 = Q_2, hay m·L = m_0·λ. Suy ra tỷ số m/m_0 = λ / L = \frac{3{,}34×10^5}{2{,}5×10^6} ≈ 0{,}134. Như vậy, khối lượng nước bỉ bốc hơi xấp xỉ bằng 13{,}4\% khối lượng ban đầu trong bình.
nso2 =
(mol)
Nồng độ mol/m3 SO2 của thành phố là:
(mol/m3)
So với tiêu chuẩn quy định, lượng SO2 chưa vượt quá, không khí ở đó không bị ô nhiễm.
Ta có: \(W=W_t+W_d\)
\(\Leftrightarrow W_t=W_{dmax}-W_d\)
\(=\frac{1}{2}C.U^2_0-\frac{1}{2}Cu^2\)
\(=5.10^{-5}J\)
Do E và B biến thiên cùng pha nên, khi cảm ứng từ có độ lớn B0/2 thì điện trường E cũng có độ lớn E0/2.
Bài toán trở thành tính thời gian ngắn nhất để cường độ điện trường có độ lớn E0/2 đang tăng đến độ lớn E0/2.
E M N Eo Eo/2
Từ giản đồ véc tơ quay ta dễ dang tính được thời gian đó là t = T/3
Suy ra: \(t=\dfrac{5}{3}.10^{-7}\)s
\(\frac{v_2}{v_1}=\frac{\lambda_2}{\lambda_1}\rightarrow\lambda_2=0,389\mu m\)
Đáp án C
Vật thực hiện 10 dao động mất 20s:
\(T=\frac{t}{n}=2s\Rightarrow g=4\pi^2\frac{l}{T^2}=9,86m/s^2\)
Đáp án C
Ta có : \(\frac{T_{W_{\text{đ}}}}{6}=1,5.10^{-4}\)
\(\Rightarrow\frac{T_q}{6}=\frac{2T_{W_{\text{đ}}}}{6}=3.10^{-4}\)
Vậy chọn D.


Đáp án: A
Sóng âm truyền nhanh nhất trong chất rắn.