Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
10 \(\le\)n \(\le\)99 => 21 < 2n + 1 < 199 và 31 < 3n + 1 < 298
Vì 2n + 1 là số lẻ mà 2n + 1 là số chính phương
=> 2n + 1 thuộc { 25 ; 49 ; 81 ; 121 ; 169 } tương ứng số n thuộc { 12; 24; 40; 60; 84 } ( 1 )
Vì 3n + 1 là số chính phương và 31 < 3n + 1 < 298
=> 3n + 1 thuộc { 49 ; 64 ; 100 ; 121 ; 169 ; 196 ; 256 ; 289 } tương ứng n thuộc { 16 ; 21 ; 33 ; 40 ; 56 ; 65 ; 85 ; 96 } ( 2 )
Từ 1 và 2 => n = 40 thì 2n + 1 và 3n + 1 đều là số chính phương
Gọi A là số chính phương A = n2 (n ∈ N)
a)Xét các trường hợp:
n= 3k (k ∈ N) ⇒ A = 9k2 chia hết cho 3
n= 3k 1 (k ∈ N) A = 9k2 6k +1 chia cho 3 dư 1
Vậy số chính phương chia cho 3 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1.
+Ta đã sử tính chia hết cho 3 và số dư trong phép chia cho 3 .
b)Xét các trường hợp
n =2k (k ∈ N) ⇒ A= 4k2, chia hết cho 4.
n= 2k+1(k ∈ N) ⇒ A = 4k2 +4k +1
= 4k(k+1)+1,
chia cho 4 dư 1(chia cho 8 cũng dư 1)
vậy số chính phương chia cho 4 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1.
+Ta đã sử tính chia hết cho 4 và số dư trong phép chia cho 4 .
Chú ý: Từ bài toán trên ta thấy:
-Số chính phương chẵn chia hết cho 4
-Số chính phương lẻ chia cho 4 dư 1( chia cho 8 cũng dư 1).
bạn à câu C hình như bạn viết thiếu đề
không bạn ạ. Ví dụ 5445 đọc ngược lại vẫn là 5445, vẫn chia hết cho 5 nhưng không phải số chính phương
Bài 4:
a: TH1: p=2
\(p^2+62=2^2+62=4+62=66\) ⋮3
=>Loại
TH2: p=3
\(p^2+62=3^2+62\)
=9+62
=71(nhận)
TH3: p=3k+1
\(p^2+62\)
\(=\left(3k+1\right)^2+62\)
\(=9k^2+6k+1+62=9k^2+6k+63=3\left(3k^2+2k+21\right)\) ⋮3
=>Loại
TH4: p=3k+2
\(p^2+62=\left(3k+2\right)^2+62\)
\(=9k^2+12k+4+62\)
\(=9k^2+12k+66=3\left(3k^2+4k+22\right)\) ⋮3
=>Loại
b: TH1: p=2
\(p^2+6=2^2+6=4+6=10\) ⋮5
=>Loại
TH2: p=3
\(p^2+6=3^2+6=9+6=15\) ⋮5
=>Loại
TH3: p=3k+1
\(p^2+14=\left(3k+1\right)^2+14\)
\(=9k^2+6k+1+14\)
\(=9k^2+6k+15=3\left(3k^2+2k+5\right)\) ⋮3
=>Loại
TH4: p=3k+2
\(p^2+14=\left(3k+2\right)^2+14\)
\(=9k^2+12k+4+14=9k^2+12k+18\)
\(=3\left(3k^2+4k+6\right)\) ⋮3
=>Loại