Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) PTHH: Zn + H2SO4 ===> ZnSO4 + H2
nZnSO4 = 483 / 161 = 3 (mol)
Theo phương trình, nH2 = nZnSO4 = 3 (mol)
=> VH2(đktc) = 3 x 22,4 = 67,2 lít
b) Theo phương trình, nZn = nZnSO4 = 3 (mol)
=> mZn = 3 x 65 = 195 (gam)
c) Theo phương trình, nH2SO4 = nZnSO4 = 3 (mol)
=> mH2SO4 = 3 x 98 = 294 (gam)
n H2 = \(\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)
PTHH:
2Al + 3H2SO4 -----> Al2(SO4)3 + 3H2
2_____3____________1__________3 (mol)
0,1<-------------------0,05<----------0,15 (mol)
khối lượng Al đã phản ứng : mAl = n*M= 0,1*27=2,7(g)
khối lượng Al2(SO4)3 thu được sau phản ứng là:
m = n * M = 0,05*342=17,1(g)
Giải:
a) Số mol của Al tham gia phản ứng là:
\(n_{Al}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{4,05}{27}=0,15\left(mol\right)\)
CTHH: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
-----0,15 mol------------------0,075 mol------------
Khối lượng của Al tham gia phản ứng là:
\(m_{Al}=n.M=0,15.27=4,05\left(g\right)\)
Lưu ý: Phần này đề bài đã cho nên mình nghĩ là đề sai nhé! Nhưng mình vẫn giải ra để bạn hiểu cách làm nhé!
b) Khối lượng của Al2(SO4)3 sau phản ứng là:
\(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=n.M=0,075.342=25,65\left(g\right)\)
Đáp số: ...
Chúc bạn học tốt!!!
a) \(Mg+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+H_2\)
\(n_{H2}=\frac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{Mg}=n_{H2SO4}=n_{MgSO4}=0,2\left(mol\right)\)
\(m_{Mg}=0,2.24=4,8\left(g\right)\)
\(m_{H2SO4}=0,2.98=19,6\left(g\right)\)
b)Số phân tử MgSO4=\(0,2.6.10^{23}=1,2.10^{23}\) phân tử
Pt: 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2
0,2 mol------------> 0,2 mol--> 0,3 mol
nAl = \(\dfrac{5,4}{27}=0,2\) mol
mAlCl3 = 0,2 . 133,5 = 26,7 (g)
VH2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 (lít)
Pt: 2H2 + O2 --to--> 2H2O
0,3 mol--> 0,15 mol
VO2 cần dùng =0,15 . 22,4 = 3,36 (lít)
Mà: Vkk = 5VO2 = 5 . 3,36= 16,8 (lít)
nAl=5,4/27=0,2(mol)
pt: 2Al+6HCl--->2AlCl3+3H2
Theo pt:
nAlCl3=nAl=0,2(mol)
=>mAlCl3=0,2.133,5=26,7(g)
Theo pt: nH2=3/2nAl=3/2.0,2=0,3(mol)
=>VH2=0,3.22,4=6,72(l)
2H2+O2--t*->2H2O
nO2=1/2nH2=1/2.0,3=0,15(mol)
=>V=0,15.22,4=3,36(l)
a) PTHH: Fe + 2HCl ===> FeCl2 + H2
nFe = 11,2 / 56 = 0,2 (mol)
=> nH2 = nFe = 0,2 mol
=> VH2(đktc) = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít
nHCl = 2.nFe = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 x 36,5 = 14,6 gam
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(n_{Fe}=\frac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=2n_{Fe}=2.0,2=0,4\left(mol\right)\Rightarrow m_{HCl}=0,4.36,5=14,6\left(g\right)\)
\(n_{H2}=n_{Fe}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)
\(n_{H_2}=\dfrac{V}{22,4}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)
PTHH: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
Theo PT: 2..........6...............2...............3
Theo đề: 0,1.......0,3...........0,1.........0,15
a. Số gam axit cần dùng là:
\(m_{HCl}=n.M=0,3.36,5=10,95\left(g\right)\)
b. Số gam nhôm tham gia phản ứng là:
\(m_{Al}=0,1.27=2,7\left(g\right)\)
c. Số gam nhôm clorua thu được là:
\(n_{AlCl_3}=\dfrac{0,15.2}{3}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{AlCl_3}=0,1.133,5=13,35\left(g\right)\)
( \(AlCl_3\) là nhôm clorua)
Bài 1:
+ Oxit axit
SiO2:Silic đioxit
SO2: Lưu huỳnh đioxit
NO: Nito oxit
+ Oxit bazo
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Cu2O: Đồng (I) oxit
Ag2O: Bạc(I) oxit
Bài 2:
a/ 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 → Phản ứng phân hủy
b/ Na2O + H2O → 2NaOH → Phản ứng hóa hợp
c/ 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 → Phản ứng hóa hợp
d/ 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O → Phản ứng phân hủy
Bài 3:
\(3Fe+2O_2\rightarrow Fe_3O_4\)
2,25___1,5___________
\(n_{Fe}=\frac{126}{56}=2,25\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{O2}=1,5.22,4=33,6\left(l\right)\)
\(2KClO_3\rightarrow2KCl+3O_2\)
1_________________1,5
\(\Rightarrow m_{KClO3}=1.\left(39+35,5+16.3\right)=122,5\left(g\right)\)
Ta có pthh
2Al + 3H2SO4 \(\rightarrow\)Al2(SO4)3 + 3H2
Theo đề bài ta có
nAl=\(\dfrac{10,8}{27}=0,4mol\)
a, Theo pthh
nAl2(SO4)3 =\(\dfrac{1}{2}nAl=\dfrac{1}{2}.0,4=0,2mol\)
\(\Rightarrow\)mAl2(SO4)3=0,2.342=68,4 g
nH2=\(\dfrac{3}{2}nAl=\dfrac{3}{2}.0,4=0,6mol\)
\(\Rightarrow\)VH2=0,6.22,4=13,44 l
b, Khối lượng dd H2SO4 là
mddH2SO4 =\(\dfrac{mct.100\%}{C\%}=\dfrac{10,8.100\%}{10\%}=108g\)
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)\)
PTHH: 2Al + 3H2SO4 (loãng) -> Al2(SO4)3 + 3H2
Theo PTHH và đề bài, ta có:
\(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=\dfrac{3.n_{Al}}{2}=\dfrac{3.0,4}{2}=0,6\left(mol\right)\)
\(n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{n_{Al}}{2}=\dfrac{0,4}{2}=0,2\left(mol\right)\)
a) Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng:
\(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,2.342=68,4\left(g\right)\)
Thể tích khí H2 thoát ra (đktc):
\(V_{H_2\left(đktc\right)}=0,6.22,4=13,44\left(l\right)\)
b) Khối lượng H2SO4:
\(m_{H_2SO_4}=0,6.98=58,8\left(g\right)\)
Khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng:
\(m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{m_{H_2SO_4}.100\%}{C\%_{ddH_2SO_4}}=\dfrac{58,8.100}{10}=588\left(g\right)\)
\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(n_{H2}=0,15\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{Al}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{Al2\left(SO4\right)3}=0,05\left(mol\right)\)
\(n_{H2SO4}=0,15\left(mol\right)\)
a,
\(m_{Al}=2,7\left(g\right)\)
\(m_{H2SO4}=14,7\left(g\right)\)
b, \(m_{Al2\left(SO4\right)3}=17,1\left(g\right)\)
a) 2Al+3H2SO4--->Al2(SO4)3+3H2
n H2=3,36/22,4=0,15(mol)
n Al=2/3 n H2=0,1(mol)
m Al=0,1.27=2,7(g)
n H2SO4=n H2=0,15(mol)
m H2SO4=0,15.98=14,7(g)
n Al2(SO4)3=1/3n H2=0,05(mol)
m Al2(SO4)3=0,05.342=17,1(g)
nH2 = VH2 : 22,4 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Tỉ lệ: 2 3
Pứ: 0,1 mol -0,3------0,1--------- 0,15
Từ pthh ta có nAl = 2/3 nH2 = 2/3 . 0,15 = 0,1 mol
=> mAl = nAl . MAl = 0,1 . 27 = 2,7g
=>mHCl=0,3.36,5=10,95 g
=>mAlCl3=0,1.133,5=13,35g
Axit sunfuric là H2SO4 nha
\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+4H_2\)
Ta có: \(VH_2=3,36l\Rightarrow n_{H_2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15mol\)
theo PTHH:\(n_{Al}=\frac{1}{2}n_{H_2}=0,075mol\)
\(\Rightarrow m_{Al}=2,025g\)
theo PTHH:\(n_{H_2SO_4}=\frac{3}{4}n_{H_2}=0,1125mol\)
\(\Rightarrow m_{H_2SO_4}=11,025g\) b,theo PTHH : \(n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=\frac{1}{4}n_{H_2}=0,375mol\) \(\Rightarrow m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=128,25g\)