K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 12 2016

a) Số mol phân tử CuO:

nCuO=\(\frac{m_{CuO}}{M_{CuO}}=\frac{40}{80}=0,5\left(mol\right)\)

Số hạt phân tử CuO:

Số hạt= nCuO. N= 0,5. 6.1023= 3.1023 (hạt)

29 tháng 12 2016

a) nCuO = \(\frac{40}{80}=0,5\left(mol\right)\)

=> Số phân tử CuO = \(0,5\times6\times10^{23}=3\times10^{23}\)

b) nH2SO4 = \(\frac{49}{98}=0,5\left(mol\right)\)

=> Số phân tử H2SO4 = \(0,5\times6\times10^{23}=3\times10^{23}\)

c)

29 tháng 12 2016

a)nCuO=0,5 mol=> số ptử CuO N=0,5.6,02.10^23=3,01.10^23 ptử

b)nH2SO4=0,5 mol=> tương tự số ptử H2SO4=3,01.10^23 ptử

c)nO2=1,5 mol=>số ptử O2=1,5.6,02.10^23=9,03.10^23

29 tháng 12 2016

Số mol của 49H2SO4 là 49 (mol)

=> Số hạt= \(n_{H_2SO_4}.N=49.6.10^{23}=294.10^{23}\left(hạt\right)\)

29 tháng 12 2016

c) Số mol của 1,5 phân tử O2 là 1,5 mol.

Số hạt phân tử O2= \(n_{O_2}.N=1,5.6.10^{23}=9.10^{23}\left(hạt\right)\)

29 tháng 12 2016

Có ai bảo 49 g đâu, bạn đâu bảo , thầy @Hoá học 24 nếu xét trong cái đề không rõ ràng này thì con nghĩ thầy cần xem xét.

29 tháng 12 2016

a) MCuO = 64+16= 80 (g/mol)

nCuO = mCuO : MCuO = 40 : 80 = 0,5 (mol)

Sô phân tử CuO = nCuO . NCuO = 0,5 . 6. 1023 = 3 . 1023 ( phân tử)

2 tháng 12 2017

3/ nhỗn hợp = 8,4.1023 : 6.1023 = 1,4 (mol)

nO = 230,4 : 16 = 14,4 (mol)

Gọi nCa3(PO4)2 = x (mol) \(\rightarrow\) nO = 8x (mol)

\(\rightarrow\) nAl2(SO4)3 = 1,4-x (mol) \(\rightarrow\) nO = 12.(1,4-x) (mol)

\(\rightarrow\) 8x + 12.(1,4-x) = 14,4 \(\rightarrow\) x = 0,6 (mol)

nCa3(PO4)2= 0,6 (mol) \(\rightarrow Ca_3\left(PO_4\right)_2=\) 0,6.310 = 186 (g)

nAl2(SO4)3= 1,4-x = 0,8 (mol) \(\rightarrow^mAl_2\left(SO_4\right)_3\) = 0,8 . 342 = 273,6 (g)

19 tháng 12 2018

a. Số nguyên tử Cu = \(1,5\times6.10^{23}=9.10^{23}\)
b. \(n_{O_2}=\dfrac{9,6}{32}=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\) Số phân tử \(O_2=0,3\times6.10^{23}=1,8.10^{23}\)

19 tháng 12 2018

a) Số nguyên tử Cu là:

\(1,5\times6\times10^{23}=9\times10^{23}\left(nguyêntử\right)\)

b) \(n_{O_2}=\dfrac{9,6}{32}=0,3\left(mol\right)\)

Số phân tử O2 là:

\(0,3\times6\times10^{23}=1,8\times10^{23}\left(phântử\right)\)

2 tháng 10 2016

Gọi số nguyên tử của Fe và O trong hợp chất X lần lượt là x và y.

\(x\times PTK_{Fe}=70\%\times160=112\text{đ}vC\)

\(x=\frac{112}{56}=2\)

\(y\times PTK_O=30\%\times160=48\text{đ}vC\)

\(y=\frac{48}{16}=3\)

Vậy số nguyên tử của Fe và O trong hợp chất X lần lượt là 2 và 3.

12 tháng 10 2017

Ta có:

\(PTK_A=2.31=62\left(đ.v.C\right)->\left(1\right)\)

Mặt khác: \(PTK_A=2.NTK_X+NTK_O->\left(2\right)\)

Từ (1), (2)

-> \(2.NTK_X+16=62\\ =>NTK_X=\dfrac{62-16}{2}=23\left(đ.v.C\right)\)

Vậy: X là natri (Na=23)

12 tháng 10 2017

Phân tử khối của A = 31 . 2 = 62 (đvC)

Gọi CTHH của A là X2O

ta có: 2X + 16 = 62

\(\Leftrightarrow X=23\)

=> X là Natri

19 tháng 12 2016

Câu 1: 4Al + 3O2 ===> 2Al2O3

Tỉ lệ: Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

Câu 2:

a) PTHH: Fe + 2HCl ===> FeCl2 + H2

b) Số mol Fe: nFe = 5,6 / 56 = 0,1 (mol)

Theo phương trình, ta có: nH2 = nFe = 0,1 (mol)

=> Thể tích H2 thu được: VH2(đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

c) Theo phương trình, nHCl = 2.nFe = 0,2 (mol)

=> Khối lượng HCl cần dùng là: mHCl = 0,2 x 36,5 = 7,3 (gam)

 

19 tháng 12 2016

Câu 1:

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.

Al+ O2 ---> Al2O3

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.

4Al+ 3O2 ---> 2Al2O3

Bước 3: Viết PTHH

4Al+ 3O2 -> 2Al2O3

Tỉ lệ:

Số nguyên tử Al: Số phân tử O2 : Số phần tử Al2O3= 4:3:2

CÂU 2:

a) Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:

Fe + HCl ---> FeCl2 + H2

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2

Bước 3: Viết PTHH

Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2

b) Ta có: nFe=\(\frac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\frac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)

Theo PTHH và đề bài, ta có:

\(n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)

=> \(V_{H_2\left(đktc\right)}=n_{H_2}.22,4=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)

c) Ta có:

nHCl= 2.nFe=2.0,1=0,2(mol)

=> mHCl=nHCl.MHCl= 0,2.36,5= 7,3(g)

9 tháng 7 2018

Bài 2:

nH2SO4 = \(\dfrac{49}{98}=0,5\left(mol\right)\)

Để số phân tử nước bằng số phân tử H2SO4 thì:

nH2O = nH2SO4 = 0,5 mol

mH2O = 0,5 . 18 = 9 (g)

9 tháng 7 2018

Bài 3:

nMgO = \(\dfrac{3,612\times10^{-23}}{6\times10^{-23}}=0,602\left(mol\right)\)

Pt: MgO + 2HCl --> MgCl2 + H2O

.....0,602-> 1,204--> 0,602--> 0,602 (mol)

Số phân tử HCl cần = 1,204 . 6 . 10-23 = 7,224 . 10-23

Số phân tử MgCl2 = 0,602 . 6 . 10-23 = 3,612 . 10-23

Số nguyên tử H = 0,602 . 2 . 6 . 10-23 = 7,224 . 10-23

Số nguyên tử O = 0,602 . 6 . 10-23 = 3,612 . 10-23

a) Số nguyên tử Al:

1,5.6.1023= 9.1023 (nguyên tử)

b) Số phân tử H2:

0,5.6.1023=3.1023 (phân tử)

c) Số phân tử NaCl:

0,25.6.1023= 1,5.1023 (phân tử)

d) Số phân tử H2O:

0,05.6.1023=0,3.1023 (phân tử)

20 tháng 10 2018

1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) Số nguyên tử có trong 1,5 mol nguyên tử Al là :

A = 1,5.6.\(10^{23}\) = 9.\(10^{23}\) ( nguyên tử )

b) Số nguyên tử có trong 0,5 mol phân tử \(H_2\) là:

A = 0,5.6.\(10^{23}\) = 3.\(10^{23}\) ( phân tử )

c) Số nguyên tử có trong 0,25 mol phân tử NaCl là :

A = 0,25.6.\(10^{23}\) = 1,5.\(10^{23}\) ( phân tử )

d) Số nguyên tử có trong 0,05 mol phân tử \(H_2\)O là :

A = 0,05.6.\(10^{23}\) = 0,3.\(10^{23}\) ( phân tử )

13 tháng 8 2016

Nguyên tử khối của A là: 71 x 2= 142 (g)

Gọi CTHH của A là: X2O5 

Ta có MX x 2 + 16 x 5 = 142 (g)

=> MX = 31(g) 

=> X là Photpho 

Vậy CTHH của A là: P2O5

13 tháng 8 2016

TÍNH PTK ak ban