Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ CHỈ SỐ CƠ BẢN CỦA CÁC T...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
29 tháng 3 2017

Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu trong 2 năm (< 4 năm) là biểu đồ tròn

=> Chọn đáp án A

BÁO CÁOSự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình1. Biểu hiệnSinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:Đai nhiệt đới gió mùaPhân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…Đai cận nhiệt đới gió mùaPhân bố: từ 600 – 700m...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



Sự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình



1. Biểu hiện



Sinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:


  • Đai nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.
    • Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).
    • Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: từ 600 – 700m đến 2600m ở miền Bắc, 900 – 1000m đến 2600m ở miền Nam.
    • Thực vật: cây rẻ quạt, một số loài nhiệt đới xen kẽ.
    • Động vật: các loài thú lông dày (dê, re, gấu, sóc,…).
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Phân bố: từ 2600m trở lên.
    • Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn,…
    • Động vật: gấu, chồn, sóc,…




2. Nguyên nhân



  • Càng lên cao, nhiệt độ giảm (trung bình 0,6°C/100m), lượng mưa và độ ẩm thay đổi.
  • Điều kiện sống và sinh thái khác nhau → sinh vật thích nghi theo độ cao khác nhau → hình thành sự phân hoá sinh vật theo đai cao địa hình.




3. Ý nghĩa



  • Làm phong phú, đa dạng thành phần loài sinh vật ở Việt Nam.
  • Tạo cơ sở quan trọng cho sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái,…



1
8 tháng 11 2025

Sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao do nhiệt độ và độ ẩm thay đổi. Có thể chia làm ba đai sinh thái chính:

– Đai nhiệt đới gó mùa: Dưới 600‑700 m ở miền Bắc và dưới 900‑1000 m ở miền Nam. Thảm thực vật là rợng nhiệt đới thường xanh giàu tài nguyên với các họ Dầu, Đậu, Vang, chò chỉ, gỗ đỏ... Động vật tiêu biểu: voi, hổ, nai, trâu rừng, khỉ, vị têu, các loài chim nhiệt đới, bò sát và côn trùng phong phú.

– Đai cận nhiệt gó mùa (cận nhiệt núi): Từ khoảng 600‑2600 m ở miền Bắc và 900‑2600 m ở miền Nam. Nhiệt độ giảm dần, có rờng á nhiệt đới với cây lá kim (thông hai lá dẹt, pơ mu, dẻ tùng) xen lẫn cây lá rộng ôn đới như dẻ, sòi, dương xỉ. Động vật có hươu, nai, gấu, khỉ, các loài chim nhu trĩ, gà lôi, sóc bay...

– Đai ôn đối núi cao: Trên khoảng 2600 m (chệ có ở dãy Hoàng Liên Sơn). Khí hậu lạnh quanh năm, thực vật gồm rêu, địa y, cây bụi, trúc lùn; động vật ít loài, có sóc đất, chồn, một số loài chim nhỏ và côn trùng chịu lạnh. Sự phân hoá này phản ánh tác động của độ cao đến nhiệt độ, độ ẩm và được dùng để quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

26 tháng 3 2018

Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện 2 đối tượng có 2 đơn vị khác nhau là biểu đồ kết hợp,

=> biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014 là biểu đồ kết hợp => Chọn đáp án B

30 tháng 4 2018

Hướng dẫn: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1985 và 2005.

Chọn: D.

9 tháng 3 2018

Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau là biểu đồ kết hợp. Tuy nhiên trong các đáp án không có biểu đồ kết hợp nên lựa chọn biểu đồ cột ghép: 1 cột thể hiện lương thực, 1 cột thể hiện số dân; biểu đồ có 2 trục tung có 2 đơn vị khác nhau ( 1 trục tung đơn vị là triệu tấn và 1 trục tung đơn vị là triệu người).

Biểu đồ để thể hiện sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014 là biểu đồ cột ghép => Chọn đáp án A

31 tháng 3 2017

Kết quả hình ảnh cho Bài 1 (SGK trang 143) Dựa vào bảng số liệu: Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng và nêu nhận xét.

Nhận xét:

+ Trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng (năm 2005), chiếm tỉ trọng cao nhất là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (41,0%), tiếp đến là hàng công nghiệp nặng và khoáng sản (36,1%) và thấp nhất là hàng nông, lâm, thủy sản (22,9%).

+ Từ năm 1995 đến năm 2005, cơ cấu giá trị xuât khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta có sự thay đổi:

Tăng tỉ trọng hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, từ 25,3% năm 1995 lên 36,1% năm 2005 (tăng 10,8%). Tăng nhanh tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, từ 28,5% năm 1995 lên 41,0% năm 2005 (tăng 12,5%). Giảm tỉ trọng hàng nông, lâm, thủy sản, từ 46,2% năm 1995 xuống còn 22,9% năm 2005 (giảm 23,3%).

31 tháng 3 2017

Lo làm lớp mk cho xong đi chưa hok tới lớp 12 mà làm chi vậy rảnh quá hay sao mà ngồi kiếm GP

29 tháng 1 2018

Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản qua các năm là biểu đồ cột nhóm

=> Chọn đáp án D

21 tháng 1 2025

D