K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 1 2017

a) So sánh sự khác nhau về họat động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc

- Nhìn chung, Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn Tây Bắc.

- Tinh hình phát triển:

+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao gấp nhiều lần so vơi Tây Bắc (gấp 20,5 lần, năm 2002).

+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây Bắc (2,31 lần so với 2,17 lần trong giai đoạn 1995 - 2002).

- Cơ cấu ngành:

+ Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất,...

+ Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật.

- Mức độ tập trung công nghiệp của Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc.

+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp với quy mô trung bình (từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng) như: Hạ Long và các trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng) như: Thái Nguyên, Cẩm Phả, Việt Trì.

+ Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước. Ở đây không có trung tâm công nghiệp, chỉ có các điểm công nghiệp như: Quỳnh Nhai (khai thác than), Sơn La (sản xuất vật liệu xây dựng), Điện Biên Phủ (chế biến nông sản), Hòa Bình (thuỷ điện),

b) Giải thích

- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do:

+ Địa hình núi cao, hiểm trở, đi lại gặp nhiều khó khăn.

+ Tài nguyên khoáng sản ít hơn, trữ lượng nhỏ, khó khai thác.

+ Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ cho ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế, yếu kém.

- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do:

+ Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh thổ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; có nhiều tỉnh giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng (vùng kinh tế phát triển năng động, vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm thứ hai cả nước).

+ Địa hình thấp hơn nên việc đi lại, giao lưu dễ dàng hơn.

+ Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, một số loại có trữ lượng khá lớn như: than, quặng sắt, thiếc,..

+ Có nguồn nguyên liệu nông, lâm, thuỷ sản dồi dào hơn.

+ Dân cư đông, nhiều lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật hơn.

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ cho ngành công nghiệp phát triển tốt hơn.

+ Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp; thị trường rộng lớn,...

21 tháng 5 2017

Đây là hai trong ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

1. Giống nhau

a) Về quy mô

-Cả hai vùng đều là các vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc loại lớn nhất nước ta

-Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao. Có các khu vực trồng cà phê (Tây Nguyên), chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ) tập trung trên một diện tích khá lớn. Điều đó thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

b) Về hướng chuyên môn hóa: cá hai vùng đều trồng cây công nghiệp lâu năm là chủ yếu và đạt hiệu quả kinh tế cao trên hướng chuyên môn hóa này

c) Về điều kiện phát triển

-Cả hai vùng đều có tiềm năng phong phú về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm, trong đó phải kể đến thế mạnh về đất đai và khí hậu

-Dân cư có truyền thống và kinh nghiệm về việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

-Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua các chủ trương chính sách về phát triển cây công nghiệp, về đầu tư, xây dựng các cơ sơ chế biến. …

2. Khác nhau

a) Về quy mô

-Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai sau Đông Nam Bộ, với mức độ tập trung hóa cao của một số sản phẩm cây công nghiệp nổi tiếng trong và ngoài nước (cà phê)

-Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba sau Đông Nam Bộ và Tây Nguyên với mức độ lập trung hóa thấp hơn (ngoài chè được trồng thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, còn các cây công nghiệp khác trồng phân tán trên diện tích nhỏ chỉ mang tính chất địa phương)

b) Về hướng chuyên môn hóa

-Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè

-Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè

c) Về điều kiện phát triển

-Địa hình

+Tây Nguyên: các cao nguyên xếp tầng với độ cao trung bình 500 - 600m, bề mặt tương đối bằng phẳng

+Trung du và miền núi Bắc Bộ: núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, địa thế hiểm trở, độ chia cắt lớn

Sự khác nhau về địa hình (độ cao), trong một chừng mực nhất định có ảnh hương đến mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa cây công nghiệp

-Đất đai:

+Tây Nguyên: chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá badan

+Trung du và miền núi Bắc Bộ: phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác

-Khí hậu

+Tây Nguyên: có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt, lại có sự phân hóa theo độ cao. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến việc phát triển cây công nghiệp

+Trung du và miền núi Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi. Vì thế, ở đây có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt (chè). Vào nửa đầu mùa đông có mưa phùn ẩm ướt cũng là điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển. Tuy nhiên, vào những ngày có gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh thường xuất hiện các hiện tượng như sương muối, sương giá và tuyết rơi trên vùng núi cao, ảnh hưởng xấu đến việc phát triển cây công nghiệp

Điều kiện kinh tế - xã hội

-Dân cư và nguồn lao động

+Tây Nguyên: có mật độ dân số trung bình 89 người/km2 (năm 2006). Đây là vùng thưa dân nhất nước ta

+Trung du và miền núi Bắc Bộ: có mật độ dân số trung bình là 119 người/km2 (năm 2006)

-Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật

+Trung du và miền núi Bắc Bộ: có một số tuyến đường bộ: quốc lộ 1A, 2, 3, 5, 6,... và có 5 tuyến đường sắt nối với Đồng bằng sông Hồng và các vùng khác. Các cơ sơ chế biến chè tập trung ở Mộc Châu (Sơn La), Yên Bái, Thái Nguyên

+Tây Nguyên: cơ sơ vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế

2. Giải thích

Nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở hai vùng là do

-Có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

+Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng rộng lớn nên thường thích hợp trồng chè theo quy mô lớn. Các cây khác có quy mô nhỏ trong cơ cấu cây công nghiệp của vùng

+Tây Nguyên có khí hậu nóng quanh năm, các cao nguyên có độ cao không lớn, tương đối bằng phẳng, lại được phủ đất badan màu mỡ thích hợp với việc trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu, dâu tằm,... trên quy mô lớn và tập trung

-Có sự khác biệt về đặc điểm dân cư - xã hội, nhất là lịch sử khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất, sinh họat của nhân dân ở hai vùng này

+Trung du và miền núi Bắc Bộ: dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến chè từ lâu đời

+Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trồng cà phê, cao su nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá

13 tháng 9 2019

a) Vẽ biểu đồ thích hợp. Trên nguyên tắc, có thể vẽ biểu đồ cột chồng hoặc biểu đồ tròn có kích thước khác nhau. Tuy nhiên, do sự chênh lệch lớn về quy mô diện tích cây công nghiệp lâu năm giữa cả nước với Trung du và miền núi Bắc Bộ, nên vẽ biểu đồ tròn là thích hợp hơn cả. Biểu đồ tròn cũng phản ánh cơ cấu tốt hơn biểu đồ cột chồng.

  - Xử lý số liệu (%):

  Ta có, cách tính cơ cấu diện tích từng loại cây trong tổng số cây công nghiệp lâu năm như sau:

  -% cơ cấu diện tích cây Cà phê (hoặc cây khác)= (Diện tích cây Cà phê (hoặc cây khác)/ Tổng diện tích cây CN ) x 100% = ?%

    Ví dụ:

   + % cơ cấu diện tích cây Cà phê của Cả nước = (497,4 / 1633,6) X 100 %= 30,4%

   + % cơ cấu diện tích cây Chè của TDMN Bắc Bộ = (80,0 / 91,0) X 100% = 87,9%

   + % cơ cấu diện tích cây Cà phê của Cả nước = (52,5 / 634,3) X 100% = 8,3%

  Cuối cùng, ta được bảng kết quả đầy đủ như sau:

Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005

(Đơn vị: %)

Để học tốt Địa Lý 12 | Giải bài tập Địa Lý 12

  – Tính quy mô bán kính đường tròn:

   + Đặt RTDMNBB là bán kính đường tròn vùng Trung du miền núi Bắc Bộ = 1,0 (đơn vị bán kính)

   + RTN là bán kính đường tròn vùng Tây Nguyên = 2,6 (đơn vị bán kính)

   + RCN là bán kính đường tròn của Cả nước = 4,2 (đơn vị bán kính)

 Vẽ biểu đồ:

 

Biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005

Để học tốt Địa Lý 12 | Giải bài tập Địa Lý 12

Nhận xét:

- Giống nhau:

+ Quy mô:

   Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.

   Mức độ tập trung hóa đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè,... tập trung trên quy mô lớn. Điều đó thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

+ Về hướng chuyên môn hóa: cả hai vùng đều trồng cây công nghiệp lâu năm là chủ yếu và đạt hiệu quả kinh tế cao trên hướng chuyên môn hóa này.

+ Về điều kiện phát triển:

   Cả hai vùng đều có tiềm năng phong phú về tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm, trong đó phải kể đến thế mạnh về đất đai và khí hậu.

   Dân cư có truyền thống và kinh nghiệm về việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.

   Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua các chủ trương chính sách về phát triển cây công nghiệp, về đầu tư, xây dựng các cơ sở chế biến,...

- Khác nhau:

+ Về quy mô:

   Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai sau Đông Nam Bộ, với mức độ tập trung hóa cao của một sô sản phẩm cây công nghiệp nổi tiếng trong và ngoài nước (cà phê).

   Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ ba sau Đông Nam Bộ và Tây Nguyên với mức độ tập trung hóa thấp hơn (ngoài chè được trồng thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, còn các cây công nghiệp khác trồng phân tán trên diện tích nhỏ chỉ mang tính chất địa phương).

+ Về hướng chuyên môn hóa:

   Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè.

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè.

+ Về điều kiện phát triển:

   ++ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

   i) Địa hình:

   Tây Nguyên: các cao nguyên xếp tầng với độ cao trung bình 500 - 600m, bề mặt tương đối bằng phẳng.

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, địa thế hiểm trở, độ chia cắt lớn.

   Sự khác nhau về địa hình (độ cao), trong một chừng mực nhất định có ảnh hưởng đến mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa cây công nghiệp.

   ii) Đất đai:

   Tây Nguyên: chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá badan.

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.

   iii) Khí hậu:

   Tây Nguyên: có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt, lại có sự phân hóa theo độ cao. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến việc phát triển cây công nghiệp.

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi. Vì thế, ở đây có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt (chè). Vào nửa đầu mùa đông có mưa phùn ẩm ướt cũng là điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển. Tuy nhiên, vào những ngày có gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh thường xuất hiện các hiện tượng như sương muối, sương giá và tuyết rơi trên vùng núi cao, ảnh hưởng xấu đến việc phát triển cây công nghiệp.

   ++ Điều kiện kinh tế - xã hội

   i) Dân cư và nguồn lao động:

   Tây Nguyên: có mật độ dân số trung bình 89 người/km2 (năm 2006). Đây là vùng thưa dân nhất nước ta.

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: có mật độ dân số trung bình là 119 người/km (năm 2006).

   Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật:

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: có một số tuyến đường bộ: quốc lộ 1A, 2, 3, 5, 6,... và có 5 tuyến đường sắt nối với Đồng bằng sông Hồng và các vùng khác. Các cơ sở chế biến chè tập trung ở Mộc Châu (Sơn La), Yên Bái, Thái Nguyên.

   Tây Nguyên: cơ sở vật chất - kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.

Giải thích

Nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở hai vùng là do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:

   Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng rộng lớn, từ đó dẫn đến quy mô sản xuất nhỏ.

   Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ badan với độ phì cao, thích hợp cho việc các vùng chuyên canh quy mô lớn và tập trung.

   Có sự khác biệt về đặc điểm dân cư - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất,...

   Trung du và miền núi Bắc Bộ: dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến chè từ lâu đời.

   Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê.

1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do lãnh thổ trải dài theo chiều bắc – nam và có sự khác biệt về địa hình, khí hậu Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng miền. Sự phân hóa này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế và đời sống của người dân.2. Sự phân hóa • Biểu hiện • Miền Bắc: Khí hậu có mùa đông lạnh, nhiệt độ...
Đọc tiếp

1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do lãnh thổ trải dài theo chiều bắc – nam và có sự khác biệt về địa hình, khí hậu Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng miền. Sự phân hóa này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế và đời sống của người dân.


2. Sự phân hóa

Biểu hiện

Miền Bắc: Khí hậu có mùa đông lạnh, nhiệt độ có thể xuống dưới 10°C ở vùng núi cao. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều.

Miền Trung: Khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam. Mùa hè nóng, khô. Mùa mưa thường kéo dài, gây lũ lụt.

Miền Nam: Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ cao quanh năm.

Nguyên nhân

Vị trí địa lý: Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ độ, từ đó đón nhận lượng bức xạ mặt trời khác nhau.

Địa hình: Dãy núi Trường Sơn chắn gió mùa đông bắc, làm cho miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mạnh hơn miền Trung và miền Nam.

Gió mùa: Gió mùa mùa đông mang đến không khí lạnh cho miền Bắc, trong khi gió mùa mùa hè mang đến mưa cho cả nước.

Ý nghĩa

Đối với sản xuất nông nghiệp: Sự phân hóa khí hậu tạo điều kiện cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

Đối với du lịch: Sự phân hóa khí hậu tạo ra các điểm đến du lịch hấp dẫn với các đặc điểm khí hậu khác nhau.

1
31 tháng 10 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nước ta đa dạng do lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ và địa hình hướng tây bắc – đông nam. Sự phân hoá được thể hiện: • Theo chiều Bắc‑Nam: Miền Bắc (Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Miền Nam khí hậu cận xích đạo nóng âm quanh năm. • Theo chiều Tây‑Đông: Từ dãy Hoàng Liên Sơn vùng Tây Bắc qua dãy Trường Sơn Bắc, Nam Trung Bộ tới các cao nguyên badan Tây Nguyên, địa hình hạ thấp dần ra đồng bằng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long. • Theo độ cao: Dưới 600‑700 m là khí hậu nhiệt đới ẩm; 600‑1600 m mát mẻ cận nhiệt; trên 1600 m mát lạnh, thực vật lá kim. Càng lên cao, nhiệt độ giảm, thực vật thay đổi. Sự phân hoá tự nhiên kèm theo sự đa dạng động, thực vật, đất đai và khoáng sản giữa các vùng, góp phần quyết định tới sản xuất nông‑lâm‑nghiệp và tiềm năng du lịch địa phương.

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:1.Giới thiệu chung: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam. 2.Sự phân hóa: a) Biểu hiện: - Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng...
Đọc tiếp

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:

1.Giới thiệu chung: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam. 2.Sự phân hóa: a) Biểu hiện: - Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế. - Phía Nam khí hậu xích đạo gió mùa, không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm >25°C, có đới dừng cận xích đạo gió mùa, thành phần động -thực vật phần lớn thuộc xích đạo và nhiệt đới. b) Nguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam, hoạt động của gió mùa và sự phân hóa khí hậu. 3.Ý nghĩa : Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu việt nam.

1
30 tháng 9 2025

ok, hay, WHO

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:1.Giới thiệu chung: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam. 2.Sự phân hóa: a) Biểu hiện: - Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng...
Đọc tiếp

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:


1.Giới thiệu chung:

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam.

2.Sự phân hóa:

a) Biểu hiện:

- Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

- Phía Nam khí hậu xích đạo gió mùa, không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm >25°C, có đới dừng cận xích đạo gió mùa, thành phần động -thực vật phần lớn thuộc xích đạo và nhiệt đới.

b) Nguyên nhân:

Do lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam, hoạt động của gió mùa và sự phân hóa khí hậu.

3.Ý nghĩa :

Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu việt nam.

1
31 tháng 10 2025

Sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam thể hiện ở chỗ từ Bắc vào Nam nhiệt độ tăng dần và sự phân mùa thay đổi. Miền Bắc nằm trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm khoảng 20°C, biên độ nhiệt lớn, mùa hạ nóng ẩm. Miền Nam nằm trong vùng khí hậu xích đạo – nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm khoảng 25–27°C, biên độ nhiệt nhỏ, không có mùa đông lạnh rõ rệt và phân hoá thành mùa mơ và mùa khô. Giữa hai miền là vùng chuyển tiếp ở Trung Bộ, đặc biệt là khu vực từ dãy Bạch Mã trở vào có đặc điểm khí hậu mang tính trung gian giữa hai miền.

10 tháng 5 2019

HƯỚNG DẪN

a) So sánh sự khác nhau về chuyên môn hoá sản xuất

- Trung du và miền núi Bắc Bộ: Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi...); đậu tương lạc, thuốc lá...; cây ăn quả, cây dược liệu; trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du).

- Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa.

b) Giải thích

- Sự khác nhau do điều kiện sinh thái nông nghiệp và điều kiện kinh tế - xã hội tác động.

- Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Chủ yếu là núi, cao nguyến, đồi thấp. Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu. Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới hên núi, có mùa đông lạnh.

+ Mật độ dân số tuơng đối thấp; dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp. Ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến. Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi. Ở vùng núi còn nhiều khó khăn.

- Tây Nguyên

+ Là nơi có các cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau.

+ Khí hậu phân ra hai mùa mùa khô rõ rệt. Thiếu nước về mùa khô.

c) Việc phát triển nông nghiệp hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới, vì:

- Làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, khắc phục những hạn chế do tính mùa vụ khắt khe vốn có của nông nghiệp nhiệt đới.

- Làm cơ cấu nông nghiệp trở nên đa dạng hơn, thích ứng tốt hơn với các điều kiện của thị trường. Cung cấp các nông sản hàng hoá với khối lượng lớn (tươi sống và đã qua chế biến) tới các thị trường khác nhau trên thế giới, với những khác biệt về mùa vụ giữa nước ta và nhiều nước khác trên thế giới.

- Sử dụng tốt hơn các nguồn lực (đất đai, khí hậu, lao động...).

BÁO CÁO THỰC HÀNHSỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM1. Biểu hiện • Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam. - Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. + Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. + Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. - Miền Nam (từ dãy Bạch...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH

SỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM

1. Biểu hiện

• Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam.

- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

+ Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.

+ Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào):

+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

+ Chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (t5–t10) và mùa khô (t11–t4).

+ Ít chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, mưa nhiều vào mùa hạ.


2. Nguyên nhân

- Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên chế độ bức xạ và nhiệt độ khác nhau.

- Miền Bắc gần chí tuyến, chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

- Miền Nam gần xích đạo hơn, biên độ nhiệt nhỏ, quanh năm nóng.

- Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền.


3. Ý nghĩa

- Làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng và phong phú.

- Tạo sự khác biệt cảnh quan và hệ sinh thái giữa Bắc và Nam.

- Thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.

- Góp phần hình thành các sản phẩm nông nghiệp, đặc sản vùng miền.

- Gắn liền với sự đa dạng văn hoá và lối sống của từng khu vực.

1
8 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.

Bài Báo Cáo 1. Giới thiệu chungViệt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do lãnh thổ trải dài theo chiều bắc – nam và có sự khác biệt về địa hình, khí hậu Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng miền. Sự phân hóa này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế và đời sống của người dân.2. Sự phân hóaBiểu hiệnMiền Bắc: Khí hậu có mùa đông lạnh, nhiệt...
Đọc tiếp

Bài Báo Cáo 1. Giới thiệu chung

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do lãnh thổ trải dài theo chiều bắc – nam và có sự khác biệt về địa hình, khí hậu Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng miền. Sự phân hóa này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế và đời sống của người dân.


2. Sự phân hóa


  • Biểu hiện
    • Miền Bắc: Khí hậu có mùa đông lạnh, nhiệt độ có thể xuống dưới 10°C ở vùng núi cao. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều.
    • Miền Trung: Khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam. Mùa hè nóng, khô. Mùa mưa thường kéo dài, gây lũ lụt.
    • Miền Nam: Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ cao quanh năm.
  • Nguyên nhân
    • Vị trí địa lý: Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ độ, từ đó đón nhận lượng bức xạ mặt trời khác nhau.
    • Địa hình: Dãy núi Trường Sơn chắn gió mùa đông bắc, làm cho miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mạnh hơn miền Trung và miền Nam.
    • Gió mùa: Gió mùa mùa đông mang đến không khí lạnh cho miền Bắc, trong khi gió mùa mùa hè mang đến mưa cho cả nước.
  • Ý nghĩa
    • Đối với sản xuất nông nghiệp: Sự phân hóa khí hậu tạo điều kiện cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
    • Đối với du lịch: Sự phân hóa khí hậu tạo ra các điểm đến du lịch hấp dẫn với các đặc điểm khí hậu khác nhau.



1
9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá khí hậu Việt Nam Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc–Nam và địa hình đa dạng nên khí hậu có nhiều sự khác biệt theo vùng, theo hướng.

1. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Có hai mùa rõ rệt. Mùa đông chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, khí hậu lạnh, nhiều nơi vùng núi cao nhiệt độ có thể dưới 10°C, một số nơi có sương muối và băng giá. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều do gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam từ biển.

2. Miền Trung: Khí hậu mang tính chuyển tiếp. Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh nhưng ngắn, mùa hạ nóng ẩm. Duyên hải Trung Bộ có mùa mưa lệch vào thu đông do ảnh hưởng của bão và dải hội tụ nhiệt đới. Phía tây dãy Trường Sơn chịu gió phơn Tây Nam khô nóng vào mùa hạ, còn phía đông ven biển có mưa nhiều.

3. Miền Nam: Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

4. Sự phân hoá theo độ cao: Ở vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, khí hậu mát mẻ hoặc lạnh quanh năm, có đai khí hậu cận nhiệt và ôn đới; ở đồng bằng ven biển khí hậu nóng ẩm hơn. Nguyên nhân chính của sự phân hoá khí hậu là vị trí lãnh thổ kéo dài, địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi, hướng mở ra biển Đông và sự hoạt động xen kẽ của các loại gió mùa.

25 tháng 10 2017

Tỉ trọng đất chuyên dùng năm 2014 của Tây Nguyên (4,2%) lớn hơn tỉ trọng đất chuyên dùng của Trung du miền núi Bắc Bộ (3,6%).

=> nhận xét Tỉ trọng đất chuyên dùng của Tây Nguyên nhỏ hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ là không đúng => Chọn đáp án D.