K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

11 tháng 12 2018

a) Vẽ biếu đồ

-Xử lí s liệu:

+Tính cơ cu

Cơ cấu GDP của các vùng kinh tế trọng điểm so vi cả nước, năm 2005 và năm 2007. (Đơn vị: %)

+Tính bán kính đường tròn  r 2005 ; r 2007

 

-Vẽ:

Biu đồ thể hiện cơ cu GDP của các vùng kinh tế trọng điểm so vi cả nước, năm 2005 và năm 2007

b) Nhận xét và giải thích

*Nhận xét

-Ba vùng kinh tế trọng điểm chiếm tỉ trọng cao trong GDP cả nước (61,9% năm 2007). Cao nht là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thp nhất là vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

-Có sự thay đi trong cơ cu GDP của các vùng kinh tế trọng đim trong giai đoạn 2005 - 2007

+Tỉ trọng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gim (dẫn chứng)

+T trọng vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tăng (dần chứng)

+Tỉ trọng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gim (dẫn chứng)

*Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có t trọng GDP cao nhất nước ta, vì

- vị trí địa lí đặc biệt thuận lợi (bn l giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ vi Đồng bằng sông Cửu Long,...)

-Có nguồn tài nguyên đa dạng, ni bật nhất là dầu khí thềm lục địa

-Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có cht lượng

-Cơ s hạ tầng, cơ s vật chất kĩ thuật tốt và đồng bộ

-Tp trung tiềm lực và có trình độ phát trin kinh tế cao nhất c nước

-Các nguyên nhân khác (thu hút vn đầu tư trong và ngoài nước, sự năng động trong cơ chế thị trường,...)

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

1 tháng 6 2016

Vì: các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).
 

1 tháng 6 2016

Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?

Vì các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).

 

1 tháng 6 2016

a)  Thế mạnh

- Điểm tương tự nhau:

+ Đều có những thuận lợi về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật (cảng biển, sân bay, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong nước và quốc tế).

+ Là nơi tập trung các đô thị lớn nhất nước ta như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu,... và đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế, thương mại, khoa học - kĩ thuật hàng đầu của đất nước.

-  Điểm khác nhau nổi bật:

*   Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:

+ Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

+ Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân.

+ Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

+ Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

+ Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

+ Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.

*   Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào.

+ Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.

*  Vùng  kinh tế trung điểm phía Nam:

+ Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long. Tài nguyên (thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa).

+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

+ Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

b) Thực trạng

- Điểm tương tự nhau: cả ba vùng đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước. Là địa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước. Đóng góp 64,5% giá trị kim ngạch xuất khẩu và thu hút phần lớn số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào nước ta. đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam và vùng KTTĐ phía Bắc.

-  Điểm khác nhau:

*   Vùng kinh tế trọng điềm phía Bắc (năm 2005):

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 - 2005) là 11,2%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 18,9%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (45,2%), khu vực công nghiệp - xây dựng (42,2%), khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (12,6%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 21,0% so với cả nước.

*   Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 - 2005) là 10,7%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 5,3%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%), khu vực công nghiệp - xây dựng (36,6%), khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (25,0%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 2,2% so với cả nước.

*  Vùng  kinh tế trọng điểm phía Nam:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 - 2005) là 11,9%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 42,7%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến hộ: Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (59,0%), khu vực dịch vụ (33,2%), khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (7,8%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 35,3% so với cả nước.

 

1 tháng 6 2016

- Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

- Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là dầu khí ở thềm lục địa.

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

- Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

 

1 tháng 6 2016

-  Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

-  Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân.

-  Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

-  Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

-  Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

-  Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh vốn có của vùng.


 

1 tháng 6 2016

Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.
 

Vùng kinh tế trọng điểm

Đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX                                                      Sau năm 2000                                                        
Phía Bắc
 

Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh

Thêm 3 tỉnh: Hà Tây (nay là Hà Nội), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Miền Trung

 

Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Thêm tỉnh Bình Định
Phía Nam
 

TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương

Thêm 4 tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

 

 

1 tháng 6 2016

Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.

Vùng kinh tế trọng điểm

Đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX

Sau năm 2000

Phía Bắc

Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh

Thêm 3 tỉnh: Hà Tây (nay là Hà Nội), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Miền Trung

Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Thêm tỉnh Bình Định

Phía Nam

TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương

Thêm 4 tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

1 tháng 6 2016

-  Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa.

-   Thế mạnh hàng đầu của vùng là thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

1 tháng 6 2016

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở vào trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Các quốc lộ 9, 49, 14B và 24 nối các cảng biển của vùng đến Tây Nguyên và với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar theo hành lang kinh tế Đông Tây sẽ là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước trên đến các nước vùng Bắc Á. Vị trí địa lý là lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho vùng mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, Tây Nguyên và cả nước; kích thích và lôi kéo thu hút đầu tư từ bên ngoài.

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAMĐiền vào chỗ trống:Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa...
Đọc tiếp

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điền vào chỗ trống:

Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __

Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.

Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.

Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

Nằm trên đường __ và __ quốc tế.

Tiếp giáp với biển __.

Trên đất liền giáp với __ nước, trong đó: + biên giới dài nhất với __; + biên giới ngắn nhất với __.

Trên biển giáp với vùng biển của __ nước, trong đó có __ nước nằm trong Đông Nam Á.

2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là __ và __.

Vùng __ lớn gấp khoảng 3 lần vùng __.

Vùng đất gồm __ và __.

Vùng biển:

Lãnh hải: rộng __ hải lí; thuộc __ nước ven biển, ranh giới ngoài chính là __.

Tiếp giáp lãnh hải: rộng __ hải lí, là vùng biển __ chủ quyền cho nước ven biển.

Đặc quyền kinh tế: rộng __ hải lí, ở đó ngoài VN các __ được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

Nội thuỷ là vùng nước __ trong đường __, được __ bộ phận đất liền.

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng __ mét.

Đường cơ sở là đường nối __.

Biên giới quốc gia trên biển là:

+ đường __ và cách đều đường cơ sở __ hải lí về phía biển; + đường nằm giữa __ và __;

+ ranh giới ngoài của __.


3
29 tháng 9 2025

- Trong khu vực: nhiệt đới chí tuyến, gió mùa, gió Tín phong (tức gió Mậu dịch), kinh tế đang phát triển.

- Phía đông của châu Á; phía tây của Thái Bình Dương

- Nằm kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có khoáng sản phong phú.

- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

- Nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế.

- Tiếp giáp với biển Đông (Biển Đông).

- Trên đất liền giáp với 3 nước, trong đó:

+ Biên giới dài nhất với Trung Quốc;

+ Biên giới ngắn nhất với Campuchia.

- Trên biển giáp với vùng biển của 8 nước, trong đó có 6 nước nằm trong Đông Nam Á.

- 2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là Trung Quốc và Campuchia.

- Vùng biển lớn gấp khoảng 3 lần vùng đất liền.

- Vùng đất gồm đất liền và hải đảo.

29 tháng 9 2025

Vùng biển:

- Lãnh hải: rộng 12 hải lí; thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ven biển, ranh giới ngoài chính là biên giới quốc gia trên biển.

- Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí, là vùng biển có quyền kiểm soát cho nước ven biển.

- Đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí, ở đó ngoài VN các nước khác được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp bờ biển trong đường cơ sở, được coi như bộ phận đất liền.

- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng 200 mét.

- Đường cơ sở là đường nối các điểm cơ sở ven bờ.

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam1. Biểu hiện sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác 1. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao.  Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam.  Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới...
Đọc tiếp

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam

1. Biểu hiện

sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác

1. Đai nhiệt đới gió mùa
  • Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao. 
  • Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C, và có sự thay đổi độ ẩm từ khô đến ẩm tùy nơi. 
  • Cảnh quan:  Phổ biến là rừng gió mùa nhiệt đới, với thảm thực vật đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu
2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi 
  • Đặc điểm:  Là đai trung gian, có sự chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang cận nhiệt đới. 
  • Phân bố:  Từ độ cao 600-700m đến 2600m. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất cận nhiệt đới, nhiệt độ không tháng nào vượt quá 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên so với đai nhiệt đới. Cảnh quan: 
  • Phổ biến các loại rừng cận nhiệt đới, với sự thay đổi đa dạng về thảm thực vật theo độ cao và luọngư mua 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Đặc điểm:  Là đai cao nhất, thể hiện rõ rệt khí hậu ôn đới trên các vùng núi cao. 
    • Phân bố:  Trên 2600m. 
    • Khí hậu:  Có khí hậu ôn đới, với nhiệt độ thấp và điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao. 
    • Cảnh quan:  Gồm các hệ sinh thái núi cao, với thảm thực vật đặc trưng của vùng ôn đới

      3.Sự phân hóa thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu do địa hình và sự tác động của gió mùa tạo nên các kiểu phân hóa theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo độ cao.

      4.Ý nghĩa của sự phân hóa thiên nhiên nước ta là tạo ra sự đa dạng về tự nhiên, từ đó hình thành nên sự đa dạng về sản xuất nông nghiệp, tài nguyên và các loại hình du lịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với từng vùng miền cụ thể. 

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.

*Giới thiệu chung Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội. *Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành...
Đọc tiếp

*Giới thiệu chung

Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội.

*Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành hai miền: phía Bắc và phía Nam, với đặc điểm nhiệt độ, mùa khí hậu khác nhau.

2. Biểu hiện Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, có 2–3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, biên độ nhiệt lớn. Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm (trên 25°C), biên độ nhiệt nhỏ (4–5°C), phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

3. Nguyên nhân Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ → mức bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên, chắn gió mùa Đông Bắc không cho tràn xuống phía Nam.

4. Ý nghĩa Trong nông nghiệp: Miền Bắc thuận lợi phát triển cây cận nhiệt, ôn đới (chè, quế, hồi, đào, lê, mận…). Miền Nam thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…). Trong đời sống – xã hội: Miền Bắc mùa đông gây rét đậm, rét hại, sương muối, ảnh hưởng sản xuất và du lịch biển. Miền Nam khí hậu ổn định, sinh hoạt và du lịch diễn ra quanh năm.

5. Kết luận

Sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, vừa tạo thuận lợi vừa đặt ra thách thức, đòi hỏi phải có quy hoạch hợp lý trong sản xuất và đời sống


1
9 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam có tính chất nhiệt đối ẩm gió mùa với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ và bị chắn bởi dãy Bạch Mã nên khí hậu phân hóa thành hai miền: miền Bắc và miền Nam.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu cận nhiệt đối ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm dưới 20 °C, có 2‑3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18 °C, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa phân bố không đều theo mùa, có mùa khô lạnh.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. Nhiệt độ trung bình trên 25 °C, biên độ nhiệt năm nhỏ (khoảng 4–5 °C). Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

• Nguyên nhân: lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên nhận được bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau theo vĩ độ. Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên, chặn gió mùa Đông Bắc không cho lan xuống phía Nam.

• Ý nghĩa: Sự phân hóa khí hậu ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp và sinh hoạt. Miền Bắc có mùa đông lạnh trồng được cây vụ đông và cây cận nhiệt, ôn đối như chè, tỏi, khoai tây, rau xứ lạnh. Miền Nam nóng quanh năm phù hợp với cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu; lúa nước có thể gieo trồng 2‑3 vụ/năm. Trong giao thông và đời sống, Miền Bắc có mùa đông mưa phùn, rét đậm và sương muối ở vùng núi cao; Miền Nam chịu hạn hán kéo dài trong mùa khô và ngập lụt trong mùa mưa.