Cho bảng số liệu sau:

Số kh...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 6 2017

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện số khách du lịch và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 1995 - 2007.

b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân

*     Nhận xét

Giai đoạn 1995 - 2007:

-      Tổng sô khách du lịch nước ta tăng 16,4 triệu lượt người (gấp 3,38 lần). Trong đó, khách quốc tế tăng 2,8 triệu lượt người (gấp 3,0 lần), khách nội địa tăng 13,6 triệu lượt người (gấp 3,47 lần).

-      Khách nội địa có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với khách quốc tế.

-      Doanh thu từ du lịch tăng 48 nghìn tỉ đồng (gấp 7,0 lần).

*       Nguyên nhân

-      Tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng.

+ Tài nguyên tự nhiên: có nhiều hang động, bãi biển đẹp, nhiều đảo ven bờ, nhiều sông, hồ, các nguồn nước khoáng tự nhiên, vườn quốc gia,... Một số thắng cảnh đã được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), động Phong Nha (Quảng Bình).

+ Tài nguyên nhân văn: có nhiều di tích văn hoá - lịch sử, các lễ hội truyền thông, làng nghề cổ truyền,... Có các di sản văn hoá thế giới như quần thể kiến trúc Cô đô Huế (Thừa Thiên - Huế), Phố cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam).

-      Chất lượng cuộc sống, nhất là mức sống của đại bộ phận nhân dân ngày càng được nâng cao.

-      Đường lối chính sách phát triển du lịch của Nhà nước.

+ Chính sách mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

+ Liên kết với các công ty du lịch lữ hành quốc tế.

+ Khuyến khích khách du lịch quốc tế, đặc biệt là Việt kiều.

-      Đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chât - kĩ thuật cho ngành du lịch.

+ Tăng cường và hoàn thiện cơ sơ hạ tầng phục vụ du lịch (giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước).

+ Xây dựng mới và nâng cấp nhiều cơ sơ lưu trú có chất lượng cao.

+ Đầu tư nguồn kinh phí lớn để tôn tạo, xây dựng nhiều thắng cảnh tự nhiên, di tích văn hoá - lịch sử, khu vui chơi giải trí.

+ Phát triển các công ty du lịch lữ hành trong và ngoài nước.

-     Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quán lí và nhân viên ngành du lịch.

Các nguyên nhân khác: Việt Nam là điểm đến an toàn và thân thiện; tình hình chính trị ổn định,...

30 tháng 11 2019

Chọn: B.

Dựa vào biểu đồ khách du lịch và doanh thu du lịch. Nhận xét và tính tốc độ tăng trưởng của khách du lịch và doanh thu du lịch:

Khách du lịch và doanh thu du lịch đều tăng, Khách nội địa nhiều hơn khách quốc tế, nên A, C đúng.

Khách nội địa tăng: 347,2%; Khách quốc tế tăng 300,0%. Tổng số lượt khách tăng: 337,7%. Doanh thu du lịch tăng: 700%. So sánh, D đúng.

 

22 tháng 2 2021

B)

-nông nghiện từ năm 2000 đến 2014 phát triển nhanh từ 129,1 nghìn tỉ đồng lên 623,2 tỉ đồng 
-Lâm nghiệp từ năm 2000 đến 2014 phát triển chậm từ 7,7 nghìn tỉ đồng lên 24,6 nghìn tỉ đồng 
-Thủy sản năm 2000 đến 2014 phát triển đáng kể từ 26,5 ngìn tỉ đồng lên 188,6 nghìn tỉ đồng 
A)
Tỉ trọng ngành nông nghiệp là :0,77
Tỉ trọng ngành lâm nghiệp là :0,04
Tỉ trọng ngành thủy sản là :0,15
đình quang 12D

 

22 tháng 2 2021

a) Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các năm là:

Năm

Ngành

2000

2005

Nông nghiệp

79,1

71,6

Lâm nghiệp

4,7

3,7

Thủy sản

16,2

24,7

Tổng số

100

100

b) Nhận xét :Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
4 tháng 1 2019

_ Khi trời nắng, ko khí khô, nên thân và cánh chuồn chuồn rất nhẹ, có thể bay cao đc.
_ Khi trời sắp đổ mưa, độ ẩm ko khí tăng cao, làm đôi cánh của chuồn chuồn trở nên ẩm và nặng. Vì thế lúc này chuồn chuồn bay cao không đc. Nên phải bay là là dưới thấp.
Quan sát đc đặc điểm này của chuồn chuồn mà dân gian có thể dự đoán đc khi nào trới sắp mưa.

4 tháng 1 2019

Nói đơn giản thì thế này:
_ Khi trời nắng, ko khí khô, nên thân và cánh chuồn chuồn rất nhẹ, có thể bay cao đc.
_ Khi trời sắp đổ mưa, độ ẩm ko khí tăng cao, làm đôi cánh của chuồn chuồn trở nên ẩm và nặng. Vì thế lúc này chuồn chuồn bay cao không đc. Nên phải bay là là dưới thấp.
Quan sát đc đặc điểm này của chuồn chuồn mà dân gian có thể dự đoán đc khi nào trới sắp mưa.

BÁO CÁOSự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình1. Biểu hiệnSinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:Đai nhiệt đới gió mùaPhân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…Đai cận nhiệt đới gió mùaPhân bố: từ 600 – 700m...
Đọc tiếp


BÁO CÁO



Sự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình



1. Biểu hiện



Sinh vật Việt Nam phân hoá rõ rệt thành ba đai cao điển hình:


  • Đai nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam.
    • Thực vật: họ Dầu, họ Đậu, họ Vang (phượng vĩ, lim sét, muồng hoa vàng…).
    • Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ,…
  • Đai cận nhiệt đới gió mùa
    • Phân bố: từ 600 – 700m đến 2600m ở miền Bắc, 900 – 1000m đến 2600m ở miền Nam.
    • Thực vật: cây rẻ quạt, một số loài nhiệt đới xen kẽ.
    • Động vật: các loài thú lông dày (dê, re, gấu, sóc,…).
  • Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Phân bố: từ 2600m trở lên.
    • Thực vật: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn,…
    • Động vật: gấu, chồn, sóc,…




2. Nguyên nhân



  • Càng lên cao, nhiệt độ giảm (trung bình 0,6°C/100m), lượng mưa và độ ẩm thay đổi.
  • Điều kiện sống và sinh thái khác nhau → sinh vật thích nghi theo độ cao khác nhau → hình thành sự phân hoá sinh vật theo đai cao địa hình.




3. Ý nghĩa



  • Làm phong phú, đa dạng thành phần loài sinh vật ở Việt Nam.
  • Tạo cơ sở quan trọng cho sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái,…



1
8 tháng 11 2025

Sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao do nhiệt độ và độ ẩm thay đổi. Có thể chia làm ba đai sinh thái chính:

– Đai nhiệt đới gó mùa: Dưới 600‑700 m ở miền Bắc và dưới 900‑1000 m ở miền Nam. Thảm thực vật là rợng nhiệt đới thường xanh giàu tài nguyên với các họ Dầu, Đậu, Vang, chò chỉ, gỗ đỏ... Động vật tiêu biểu: voi, hổ, nai, trâu rừng, khỉ, vị têu, các loài chim nhiệt đới, bò sát và côn trùng phong phú.

– Đai cận nhiệt gó mùa (cận nhiệt núi): Từ khoảng 600‑2600 m ở miền Bắc và 900‑2600 m ở miền Nam. Nhiệt độ giảm dần, có rờng á nhiệt đới với cây lá kim (thông hai lá dẹt, pơ mu, dẻ tùng) xen lẫn cây lá rộng ôn đới như dẻ, sòi, dương xỉ. Động vật có hươu, nai, gấu, khỉ, các loài chim nhu trĩ, gà lôi, sóc bay...

– Đai ôn đối núi cao: Trên khoảng 2600 m (chệ có ở dãy Hoàng Liên Sơn). Khí hậu lạnh quanh năm, thực vật gồm rêu, địa y, cây bụi, trúc lùn; động vật ít loài, có sóc đất, chồn, một số loài chim nhỏ và côn trùng chịu lạnh. Sự phân hoá này phản ánh tác động của độ cao đến nhiệt độ, độ ẩm và được dùng để quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

20 tháng 5 2018

Hướng dẫn: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài => Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta, năm 2010 và 2014.

Chọn: C

Sự Phân Hóa Tự Nhiên Việt Nam🇻🇳Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nền là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thể hiện sự đa dạng qua ba hình thức phân hóa chính do tác động của vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của biển.1. Phân hóa theo chiều Bắc – NamSự phân hóa này lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới.• Phần phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra) mang đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông...
Đọc tiếp

Sự Phân Hóa Tự Nhiên Việt Nam🇻🇳

Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nền là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng thể hiện sự đa dạng qua ba hình thức phân hóa chính do tác động của vĩ độ, địa hình và ảnh hưởng của biển.

1. Phân hóa theo chiều Bắc – Nam

Sự phân hóa này lấy dãy Bạch Mã làm ranh giới.

Phần phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra) mang đặc trưng nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều. Sinh vật ngoài loài nhiệt đới còn có các loài cận nhiệt và ôn đới.

Phần phía Nam (từ Bạch Mã trở vào) mang tính chất cận xích đạo gió mùa. Khí hậu nóng đều quanh năm, không có mùa đông lạnh. Thiên nhiên phân hóa thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô. Thành phần sinh vật chủ yếu là các loài nhiệt đới và xích đạo.

2. Phân hóa theo chiều Đông – Tây

Sự phân hóa này tạo nên ba dải tự nhiên:

Vùng biển và thềm lục địa: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật và khoáng sản phong phú.

Vùng đồng bằng ven biển: Có sự khác biệt giữa các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Sông Hồng, Sông Cửu Long) và các đồng bằng ven biển miền Trung hẹp, bị chia cắt.

Vùng đồi núi phía Tây: Có sự đối lập về khí hậu giữa hai sườn núi: sườn đón gió thường mưa nhiều và sườn khuất gió (như Tây Bắc) thường có hiện tượng gió phơn khô nóng vào mùa hạ.

3. Phân hóa theo độ cao địa hình

Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao tạo nên ba đai sinh thái thẳng đứng:

Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600-900m): Khí hậu nóng ẩm, chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (đến 2600m): Khí hậu mát mẻ, xuất hiện các loài cận nhiệt và ôn đới, đất Feralit mùn.

Đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2600\m): Khí hậu lạnh, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, thực vật chủ yếu là rêu, địa y.

2
30 tháng 9 2025

Đây là câu hỏi sao?

5 tháng 1 2018

Hướng dẫn: Qua biểu đồ, ta thấy: Nhà nước giảm; Ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng => Ý B đúng.

Chọn: B

26 tháng 9 2019

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biếu dồ

Biếu đồ thể hiện diện tích thu họach và sản lượng chè của nước ta, giai đoạn 1995 - 2010

b) Nhận xét

Trong giai đoạn 1995 - 2010. diện tích chè cho thu hoạch và sản lượng chè đều tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau.

-      Diện tích chè cho thu họach tăng 61,1 nghìn ha (tăng gấp 2,2 lần).

- Sản lượng chè tăng 653,7 nghìn tấn (tăng gấp 4,6 lần).

- Sản lượng chè có tốc độ tăng nhanh hơn diện tích chè cho thu họach.