Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ngành kinh tết :
Thành phần kinh tết :
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng.
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.
Lãnh thổ kinh thế :
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp.
- Công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng KT trọng điểm phía Bắc.
+ Vùng KT trọng điểm miền Trung.
+ Vùng KT trọng điểm phía Nam.
đình quang 12d
*Ngành kinh tế:
Tăng tỉ trọng của khu vực II ( công nghiệp và xây dựng)
giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm -ngư nghiệp),khu vực III ( dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
*Thành phần kinh tế:
- Kinh tế nahf nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữu vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng tăng
*Lãnh thổ kinh tế:
- Tỉ trọng của các vùng trong giá trị sản xuất cả nước có nhiều biến động
- Các vùng động lực phát triển kinh tế,vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung,khu chế xuất có quy mô lớn được hình thành
- Trên phạm vi cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Công cuộc Đổi mới ở nước ta được thực hiện đầu tiên trong lĩnh vực nào?
| A.Chính trị | B.Công nghiệp |
| C.Nông nghiệp | D.Dịch vụ |
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá khí hậu rõ rệt theo chiều Bắc–Nam do lãnh thổ kéo dài và dãy Bạch Mã làm ranh giới.
• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu cận nhiệt đối gó mùa: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Thời tiết chia bốn mùa rõ rệt, biên độ nhiệt lớn; gó mùa Đông Bắc và bão thường gây mưa bão ven biển.
• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) thuộc khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rỏ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Gó mùa Đông Bắc hầu như không tác động tới miền Nam, số cơn bão cũng ít. Sự phân hoá này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư, sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân.
Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động của vị trí địa lý, lãnh thổ kéo dài và địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hoá rõ rệt. Theo chiều bắc–nam, khí hậu chia thành hai miền lớn: – Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam, biên độ nhiệt giữa các tháng lớn. Thời tiết có bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều do gó mùa Tây Nam, mùa đông chịu gó mùa Đông Bắc lạnh khô hoặc lạnh ẩm. Bão thường tác động mạnh vào ven biển Bắc Trung Bộ và Đông Bắc. – Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): Khí hậu cận xích đạo gó mùa, nhiệt độ cao ổn định quanh năm (khoảng 26–27°C), biên độ nhiệt nhỏ. Chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 do gó mùa Tây Nam và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 do tín phong đông bắc. Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gó mùa Đông Bắc, số cơn bão cũng ít hơn. S
ự phân hoá khí hậu theo vĩ độ và địa hình này có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống của các vùng trong cả nước.
B)
-nông nghiện từ năm 2000 đến 2014 phát triển nhanh từ 129,1 nghìn tỉ đồng lên 623,2 tỉ đồng
-Lâm nghiệp từ năm 2000 đến 2014 phát triển chậm từ 7,7 nghìn tỉ đồng lên 24,6 nghìn tỉ đồng
-Thủy sản năm 2000 đến 2014 phát triển đáng kể từ 26,5 ngìn tỉ đồng lên 188,6 nghìn tỉ đồng
A)
Tỉ trọng ngành nông nghiệp là :0,77
Tỉ trọng ngành lâm nghiệp là :0,04
Tỉ trọng ngành thủy sản là :0,15
đình quang 12D
a) Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các năm là:
Năm
Ngành
2000
2005
Nông nghiệp
79,1
71,6
Lâm nghiệp
4,7
3,7
Thủy sản
16,2
24,7
Tổng số
100
100
b) Nhận xét :Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.
- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.
- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.
tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta qua các năm
năm
ngành
2000 2005 nông nghiệp 79,1% 24,31% lâm nghiệp 47,15% 96,1% thuỷ sản 16,23%74,6%
b, Nhận xét
- Nhìn chung cơ cấu sản xuất của các ngành đều tăng ( lâm nghiệp tăng 48,95% ; thuỷ sản tăng 58,37% ) , tuy nhiên nông nghiệp lại giảm 54,79%
Phạm Thị Kim Anh - 12D
a) Tỉ trọng của từng ngành trong tổng số giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các năm là:
Năm
Ngành
b) Nhận xét:
- Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo hướng tích cực:
+ Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp
+ Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống 3,7%
+ Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.
HÀ 12D
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
A, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
2000
2014
Nông nghiệp
79,1
74,5
Lâm nghiệp
4,7
2,9
Thủy sản
16,2
22,5
Tổng số
100,0
100,0
B, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
a, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
2000
2014
Nông nghiệp
79,1
74,5
Lâm nghiệp
4,7
2,9
Thủy sản
16,2
22,5
Tổng số
100,0
100,0
b, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
a, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
2000
2014
Nông nghiệp
79,1
74,5
Lâm nghiệp
4,7
2,9
Thủy sản
16,2
22,5
Tổng số
100,0
100,0
b, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
A, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
B, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
A, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
2000
2014
Nông nghiệp
79,1
74,5
Lâm nghiệp
4,7
2,9
Thủy sản
16,2
22,5
Tổng số
100,0
100,0
B, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâmnghiệp, thủy sảnlà :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từnăm 2000 đến năm 2014 có tănglên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
A, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
2000 2014
Nông nghiệp 79,1 74,5
Lâm nghiệp 4,7 2,9
Thủy sản 16,2 22,5
Tổng số 100,0 100,0
B, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
Tổng số năm 2000: 163,3
Tổng số năm 2014: 836,4
A, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta qua các năm là:
+Nông nghiệp:
năm2000 : 79,1%
năm 2014: 74,5%
+Lâm nghiệp
năm2000: 4,7%
năm2014: 2,9%
+Thủy sản
năm2000: 16,2%
năm2014: 22,5%
Tổng số
năm2000: 100,0%
năm2014: 100,0%
B, Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản là :
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
B)-nông nghiện từ năm 2000 đến 2014 phát triển nhanh từ 129,1 nghìn tỉ đồng lên 623,2 tỉ đồng
-Lâm nghiệp từ năm 2000 đến 2014 phát triển chậm từ 7,7 nghìn tỉ đồng lên 24,6 nghìn tỉ đồng
-Thủy sản năm 2000 đến 2014 phát triển đáng kể từ 26,5 ngìn tỉ đồng lên 188,6 nghìn tỉ đồng
-nông nghiện từ năm 2000 đến 2014 phát triển nhanh từ 129,1 nghìn tỉ đồng lên 623,2 tỉ đồng -Lâm nghiệp từ năm 2000 đến 2014 phát triển chậm từ 7,7 nghìn tỉ đồng lên 24,6 nghìn tỉ đồng -Thủy sản năm 2000 đến 2014 phát triển đáng kể từ 26,5 ngìn tỉ đồng lên 188,6 nghìn tỉ đồng
a) Tổng số năm 2000: 163.3( 100% )
Tổng số năm 2014: 836.4( 100%)
- Tỉ trọng năm 2000: Thủy sản là 16,22% ; Lâm nghiệp là 4,71% ; Nông nghiệp là 79,05%
- Tỉ trọng năm 2014: Thủy sản là 22,5% ; Lâm nghiệp là 2,9% ; Nông nghiệp là 74,5%
b)
- Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
a) Tổng số năm 2000: 163.3( 100% ) Tổng số năm 2014: 836.4( 100%)
- Tỉ trọng năm 2000: Thủy sản là 16,22% ; Lâm nghiệp là 4,71% ; Nông nghiệp là 79,05%
- Tỉ trọng năm 2014: Thủy sản là 22,5% ; Lâm nghiệp là 2,9% ; Nông nghiệp là 74,5%
b)
Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta từ năm 2000 đén năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên, tốc độ tăng có khác nhau
giữa các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản dẫn đến sự chuyển dịch
trong cơ cấu sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản, cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1%
năm 2000 chỉ còn 74,5% ở năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% ở năm 2014.
+ Thủy sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
- Tổng số năm 2000: 163,3
- Tổng số năm 2014: 836,4
a, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng số giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm:
b, Nhận xét:
,, - Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thuỷ sản của nước ta từ năm 2000 đến năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên tốc độ gia tăng có sự khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% năm 2014.
+ Thuỷ sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
- Tổng số năm 2000: 163,3
- Tổng số năm 2014: 836,4
a, Tỉ trọng của từng ngành trong tổng số giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm
b, Nhận xét:
,, - Nhìn chung giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp thuỷ sản của nước ta từ năm 2000 đến năm 2014 có tăng lên.
- Tuy nhiên tốc độ gia tăng có sự khác nhau giữa các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản cụ thể như sau:
+ Nông nghiệp giảm mạnh từ 79,1% năm 2000 chỉ còn 74,5% năm 2014.
+ Lâm nghiệp giảm từ 4,7% năm 2000 chỉ còn 2,9% năm 2014.
+ Thuỷ sản tăng nhanh từ 16,2% năm 2000 lên 22,5% ở năm 2014.
a) Tỉ trọng của từng ngành trong tổng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản các năm
b)Nhìn chung cơ cấu các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực, giai đoạn 2000-2014:
+ Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 79,1% xuống 74,5%
+Tỉ trọng ngành lâm nghiệp giảm 4,7%xuống 2,9%
+Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 22,6%
Nguyên nhân:Nhờ chính sác chuyển hướng phát triển nông nghiệp,chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy sản và tăng cường đánh bắt xa bờ
b) Nhận xét:
- Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo hướng tích cực:
+ Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp
+ Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống 3,7%
+ Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.
a) + Công thức:
+ Áp dụng ta có: Tỉ trọng ngành nông nghiệp (năm 2000) =129140,5163313,3.100%=79,1(%)
=129140,5163313,3.100%=79,1(%)
+ Áp dụng ta có: Tỉ trọng ngành lâm nghiệp (năm 2000) =7.7163.c.100=4.71
=129140,5163313,3.100%=79,1(
+ Áp dụng ta có: Tỉ trọng ngành thuy san (năm 2000)
=(26.5 :163.3)* 100= 16.2
+ Áp dụng ta có: tỉ trọng ngành nông nghiệp (năm 2014)=( 623.2 : 836.4)*100=75.6
+ áp dụng ta co : tỉ trọng ngành lam nghiệp (2014)= (24.6: 836.4)*100=2.9
+ áp dụng ta co : tỉ trọng ngành thủy sản(2014)= ( 188.6: 836.4)*100=22.5
b)
b) Nhận xét :
Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 75,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.
- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 2.9%.
- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên5%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.
=129140,5163313,3.100%=79,1(%)